Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
y ∈ ∅;
y ∈ ℝ;
\(-\frac{2}{3} \le y \le 0\);
\[y < - \frac{2}{3}\] hoặc y > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đặt f(x) = x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1
= x2 + 2(3y – 2z)x + 9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1.
f(x) có hệ số a = 1 > 0
∆x’ = (3y – 2z)2 – (9y2 + 5z2 – 12yz – 2z + 1)
= –z2 + 2z – 1 = –(z – 1)2 ≤ 0 với mọi y, z ∈ ℝ.
Do đó f(x) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.
Vậy y ∈ ℝ thì x2 + 9y2 + 5z2 + 6xy – 4xz – 12yz – 2z + 1 ≥ 0 đúng với mọi x, z ∈ ℝ.
Câu 2/10
(2; 2; 2);
(1; 1; 0);
(2; 2; 0);
(0; 0; 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có x + y + z ≥ xy + yz + zx ⇔ x + y + z ≥ (y + z)x + yz (1)
Ta giả sử z = min{x, y, z}. Suy ra 0 ≤ z ≤ 1. Từ giả thiết \(x = \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\)
Nên \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + y + z \ge \left( {y + z} \right)\frac{{4-yz}}{{y + z + yz}} + yz\)
\[ \Leftrightarrow \frac{{4-yz}}{{y + z + yz}}\left( {1 - y - z} \right) + y + z - yz \ge 0\]
⇔ (4 – yz)(1 – y – z) + (y + z – yz)(y + z + yz) ≥ 0
⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + (y + z)2 – y2z2 ≥ 0
⇔ 4 – 4y – 4z – yz + y2z + yz2 + y2 + 2yz + z2 – y2z2 ≥ 0
⇔ f(y) = (1 + z – z2)y2 + (z2 + z – 4)y + (z – 2)2 ≥ 0.
Tam thức f(y) có hệ số a = 1 + z – z2 > 0 (do z ≤ 1) và có:
Δ = (z2 + z – 4)2 – 4(1 + z – z2)(z – 2)2
= z4 + z2 + 16 + 2z3 – 8z2 – 8z – (4 + 4z – 4z2)(z2 – 4z + 4)
= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 – (4z2 – 16z + 16 + 4z3 – 16z2 + 16z – 4z4 + 16z3 – 16z2)
= z4 + 2z3 – 7z2 – 8z + 16 + 4z4 – 20z3 + 28z2 – 16
= 5z4 – 18z3 + 21z2 – 8z
= z(5z3 – 18z2 + 21z – 8)
= z(z – 1)2(5z – 8) ≤ 0 với mọi 0 ≤ z ≤ 1.
Do đó f(y) ≥ 0 với mọi y ≥ 0, 0 ≤ z ≤ 1.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z = 0 hoặc z = 1.
Với z = 0 thì f(y) = y2 – 4y + 4 = 0 ⇔ y = 2. Khi đó \(x = \frac{{4-0}}{{2 + 0 + 0}} = 2.\)
Với z = 1 thì f(y) = y2 – 2y + 1 = 0 ⇔ y = 1. Khi đó \(x = \frac{{4-1 \cdot 1}}{{1 + 1 + 1 \cdot 1}} = 1.\)
Như vậy, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1 hoặc (x; y; z) = (2; 2; 0).
Câu 3/10
A. x = y = z = 2;
B. x = y = z = 1;
C. x = y = 1; z = 2;
D. x = 1; y = z = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Trong ba số x, y, z luôn tồn tại hai số cùng không nhỏ hơn 1 hoặc cùng không lớn hơn 1. Ta giả sử hai số đó là x và y. Khi đó ta có:
(x – 1)(y – 1) ≥ 0 ⇔ xy ≥ x + y – 1
Suy ra xyz ≥ xz + yz – z.
Do đó xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8
Nên ta chứng minh:
xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z)
⇔ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8 – 5(x + y) – 5z ≥ 0
⇔ f(z) = 2z2 + (x + y – 6)z + 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8 ≥ 0.
Tam thức f(z) có a = 2 > 0 và
Δz = (x + y – 6)2 – 4.2.[ 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8]
= x2 + y2 + 36 + 2xy – 12x – 12y – 8(2x2 + 2y2 – 5x – 5y + 8)
= –15x2 – 15y2 + 2xy + 28x + 28y – 28
= –15x2 + 2(y + 14)x – 15y2 + 28y – 28
Coi Δz là tam thức bậc hai ẩn x, có a = –15 < 0 và
Δx’ = (y + 14)2 – (–15).(–15y2 + 28y – 28)
= y2 + 28y + 196 – 225y2 + 420y – 420
= –224y2 + 448y – 224
= –224(y – 1)2 ≤ 0 với mọi y ∈ ℝ.
Nên Δz ≤ 0 với mọi x, y ∈ ℝ.
Vậy f(z) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1.
Câu 4/10
2;
3;
4;
5.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ S = x + 3y suy ra x = S – 3y, thay vào 5x2 + 5y2 – 5x – 15y + 8 ≤ 0 ta được
5(S – 3y)2 + 5y2 – 5(S – 3y) – 15y + 8 ≤ 0
⇔ 5(S2 – 6Sy + 9y2) + 5y2 – 5S + 15y – 15y + 8 ≤ 0
⇔ 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8 ≤ 0 (*)
Đặt f(y) = 50y2 – 30Sy + 5S2 – 5S + 8.
f(y) có ay = 50 > 0 và
∆y’ = (–15S)2 – 50.(5S2 – 5S + 8)
= –25S2 + 250S – 400
= –25(S2 – 10S + 16)
Để bất đẳng thức (*) có nghiệm y thì Δ ≥ 0, tức là –25(S2 – 10S + 16) ≥ 0
⇔ 2 ≤ S ≤ 8.
Do đó minS = 2, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 50y2 – 60y + 18 = 0 ⇔ y = \(\frac{3}{5}\). Khi đó nên \[x = 2-3 \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}.\]
Vậy minS = 2.
Câu 5/10
\(\frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}\);
\(\frac{{-9 + 5\sqrt {13} }}{{18}}\);
\[\frac{{-9 + 4\sqrt {13} }}{{18}}\];
\(\frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: P = 2a + 3b suy ra \(b = \frac{{P-2a}}{3}\)
Thay vào a2 + b2 = 4a – 3b ta được:
\({a^2} + {\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)^2} = 4a-3\left( {\frac{{P-2a}}{3}} \right)\)
⇔ 13a2 – 2(27 + 2P)a + 9P + P2 = 0.
Ta cần tìm P để phương trình trên có nghiệm a, tức Δ’ ≥ 0
⇔ (27 + 2P)2 – 13.(9P + P2) = –9P2 – 9P + 729 ≥ 0
\( \Leftrightarrow \frac{{-1-5\sqrt {13} }}{2} \le P \le \frac{{-1 + 5\sqrt {13} }}{2}.\)
Câu 6/10
0;
1;
2;
3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ điều kiện ta có x2 + y2 = \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {x-y} \right)}^2}}}{2}\) = 5 – z2
(x + y)2 = 10 – 2z2 – (3 – z)2
Do đó (x + y)2 = 1 + 6z – 3z2
Dễ thấy z ≠ –2. Ta có P(z + 2) + 2 = x + y
Do đó [P(z + 2) + 2]2 = 1 + 6z – 3z2
⇔ (z + 2)2P2 + 4(z + 2)P + 4 = 1 + 6z – 3z2
⇔ (P2 + 3)z2 + (4P2 + 4P – 6)z + 4P2 + 8P + 3 = 0
Phương trình có nghiệm ẩn z khi và chỉ khi
∆z’ ≥ 0 ⇔ (2P2 + 2P – 3)2 – (P2 + 3)(4P2 + 8P + 3) ≥ 0
\( \Leftrightarrow -\frac{{36}}{{23}} \le P \le 0\)
Ta có maxP = 0 khi x = 2, y = 0, z = 1.
Câu 7/10
\( - \frac{1}{4}\);
0;
\( - \frac{{13}}{4}\);
–1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
\(maxP = \frac{{45}}{{18}}\);
\(maxP = \frac{{49}}{{148}}\);
\(maxP = \frac{{95}}{{148}}\);
\(maxP = \frac{{495}}{{148}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
\(\frac{{1-3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{-1-3\sqrt 5 }}{2}\);
\(\frac{{-1 + 3\sqrt 5 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
–1;
2;
\(\frac{2}{3}\);
1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.