Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi 86 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Lời giải
Vì \(P,M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CA\) nên ta chứng minh được \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PN} \).
Từ đo suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} - {x_B} = {x_N} - {x_P}\\{y_M} - {y_B} = {y_N} - {y_P}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = {x_P} + {x_M} - {x_N} = - 1 + 2 - 2 = - 1}\\{{y_B} = {y_P} + {y_M} - {y_N} = 3 + 0 - 2 = 1}\end{array}} \right.\).
Do đó, tọa độ điểm \(B\) là \(B\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn B.
Câu 2/20
Lời giải
Áp dụng công thức tính góc giữa hai vectơ:
\(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec b} \right|}} = \frac{{4 \cdot 1 + 3 \cdot 7}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {7^2}} }} = \frac{{25}}{{5 \cdot \sqrt {50} }} = \frac{{25}}{{25\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Suy ra \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 45^\circ \).
Chọn C.
Câu 3/20
Lời giải
Câu “Trường Kim Liên đẹp quá!” là câu cảm thán, không thể xác định tính đúng hay sai, nên không phải là mệnh đề.
Chọn D.
Câu 4/20
Lời giải
Độ chính xác \(d = 0,001\) ở hàng phần nghìn, do đó ta quy tròn số \(a = 4,1356\) đến hàng phần trăm (sau hàng phần nghìn một hàng). Chữ số ngay sau hàng phần trăm là \(5 \ge 5\), nên ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng phần trăm: \(4,1356 \approx 4,14\).
Chọn C.
Lời giải
Đường thẳng ranh giới là \(d:3x + 2y = - 6\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = - 3\), đường thẳng qua điểm \(\left( {0; - 3} \right)\).
Với \(y = 0 \Rightarrow x = - 2\), đường thẳng qua điểm \(\left( { - 2;0} \right)\).
Thử tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\): .
Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) (không tính đường thẳng \(d\)). Đối chiếu với các hình vẽ:
Hình B có đường thẳng đi qua \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {0; - 3} \right)\), phần không bị gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
Chọn B.
Câu 6/20
Lời giải
Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\), theo quy tắc trung điểm với điểm \(G\) bất kỳ, ta có:
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \).
Chọn B.
Câu 7/20
Lời giải
Ta có \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}\).
Thay vào biểu thức \(P\): \(P = 3 \cdot \frac{3}{4} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4} + 1 = \frac{{13}}{4}\).
Chọn B.
Câu 8/20
Lời giải
Trong hình bình hành \(ABCD\), hai vectơ \(\overrightarrow {OA} \) và \(\overrightarrow {OB} \) không cùng hướng (và không cùng độ dài trừ trường hợp đặc biệt), nên \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} \) là khẳng định sai.
Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





