khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 110 Lưu

PHẦN III. Trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Để đo chiều cao của một tòa nhà, người ta chọn hai điểm \(A\) và \(C\) thẳng hàng với chân \(B\) của tòa nhà, biết \(AC = 12{\rm{\;m}}\). Sử dụng giác kế, từ \(A\) và \(C\) tương ứng nhìn thấy đỉnh \(D\) của tòa nhà dưới các góc \(32^\circ \) và \(42^\circ \) so với phương nằm ngang. Hỏi chiều cao của tòa nhà đo được là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

loading...

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

24,5

Ta có \(DB = h\) (m).

Trong tam giác vuông \(DBC\): \(BC = \frac{h}{{\tan 42^\circ }}\).

Trong tam giác vuông \(DBA\): \(AB = \frac{h}{{\tan 32^\circ }}\).

Vì \(A,C,B\) thẳng hàng theo thứ tự đó, ta có:

\(AC = AB - BC \Rightarrow h\left( {\frac{1}{{\tan 32^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}} \right) = 12\)\( \Rightarrow h = \frac{{12}}{{\frac{1}{{\tan 32^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}}} \approx 24,5{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số: \(24,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(7\).                   
B. \(7\sqrt 2 \).     
C. \(7\sqrt 3 \).     
D. \(\sqrt {129} \).

Lời giải

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A\)

\(B{C^2} = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ  = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 49\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {49}  = 7{\rm{\;cm}}\).

Chọn A.

Lời giải

a) Vì \(I\) thuộc cạnh \(BC\) và \(IB = 3IC\) nên \(\overrightarrow {BI}  = \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \). Khi đó:

\(\overrightarrow {AI}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BI}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).

b) Vì \(K\) là trung điểm của \(AB\) nên \(\overrightarrow {AK}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Vì \(J\) thuộc cạnh \(AC\) và \(JA = 2JC\) nên \(AJ = \frac{2}{3}AC \Rightarrow \overrightarrow {AJ}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

Do đó: \(\overrightarrow {KJ}  = \overrightarrow {AJ}  - \overrightarrow {AK}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

c) Vì \(H \in AI\) nên tồn tại \(k \in \mathbb{R}\) sao cho \(\overrightarrow {AH}  = k\overrightarrow {AI} \).

Do đó \(\overrightarrow {AH}  = k\left( {\frac{1}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{k}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{{3k}}{4}\overrightarrow {AC} \).

Mặt khác, \(H \in KJ\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {KH} \) và \(\overrightarrow {KJ} \) cùng phương.

Ta có: \(\overrightarrow {KH}  = \overrightarrow {AH}  - \overrightarrow {AK}  = \left( {\frac{k}{4} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{{3k}}{4}\overrightarrow {AC} \).

Do \(\overrightarrow {KH} \) cùng phương với \(\overrightarrow {KJ}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \) nên tồn tại \(m \in \mathbb{R}\) sao cho \(\overrightarrow {KH}  = m\overrightarrow {KJ} \), tức là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{k}{4} - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2}m}\\{\frac{{3k}}{4} = \frac{2}{3}m}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình thứ hai suy ra \(m = \frac{9}{8}k\).

Thế vào phương trình thứ nhất: \(\frac{k}{4} - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{9}{8}k} \right) \Rightarrow \frac{k}{4} + \frac{{9k}}{{16}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{13k}}{{16}} = \frac{1}{2} \Rightarrow k = \frac{8}{{13}}\).

Suy ra \(\overrightarrow {AH}  = \frac{8}{{13}}\overrightarrow {AI} \).

Với \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(I\left( { - 1;4} \right)\) ta có \(\overrightarrow {AI}  = \left( { - 1 - 2;4 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 3;6} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AH}  = \frac{8}{{13}}\left( { - 3;6} \right) = \left( { - \frac{{24}}{{13}};\frac{{48}}{{13}}} \right)\).

Tọa độ điểm \(H\left( {{x_H};{y_H}} \right)\) thỏa mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_H} = 2 - \frac{{24}}{{13}} = \frac{2}{{13}}}\\{{y_H} =  - 2 + \frac{{48}}{{13}} = \frac{{22}}{{13}}}\end{array}} \right.\).

Vậy tọa độ điểm \(H\) là \(H\left( {\frac{2}{{13}};\frac{{22}}{{13}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \). 
B. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).      
C. \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} \).                    
D. \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CO} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {0;0} \right)\).                      
B. \(\left( { - 3;4} \right)\).     
C. \(\left( { - 2;4} \right)\).     
D. \(\left( { - 1;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP