Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
114 người thi tuần này 4.6 4.3 K lượt thi 15 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 1234
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có giá trị lượng giác của các góc đặc biệt:
\({\rm{tan}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\({\rm{cot}}30^\circ = \sqrt 3 \)
Thay vào biểu thức ta được: \({\rm{tan}}{30^ \circ } + {\rm{cot}}{30^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 + 3\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).
Chọn D.
Câu 2/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x\) là số chiếc bàn và \(y\) là số chiếc ghế mà xưởng sản xuất trong một ngày (\(x \ge 0\), \(y \ge 0\), \(x,y \in \mathbb{N}\)).
Tổng số giờ làm việc tối đa của bộ phận lắp ráp trong một ngày là: \(3 \times 8 = 24\) (giờ). Do đó, ta có bất phương trình: \(1,5x + 1y \le 24\).
Tổng số giờ làm việc tối đa của bộ phận hoàn thiện trong một ngày là: \(4 \times 8 = 32\) (giờ). Do đó, ta có bất phương trình: \(1x + 2y \le 32\).
Lượng ghế tiêu thụ không vượt quá \(3,5\) lần số bàn: \(y \le 3,5x \Leftrightarrow 3,5x - y \ge 0\).
Ta có hệ bất phương trình ràng buộc: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{1,5x + y \le 24}\\{x + 2y \le 32}\\{3,5x - y \ge 0}\end{array}} \right.\).
Số tiền lãi miền nghiệm thu được là: \(F\left( {x;y} \right) = 600x + 450y\) (nghìn đồng).
Miền nghiệm của hệ là miền đa giác tạo bởi các đỉnh giao điểm. Để tìm điểm tối ưu, ta kiểm tra giá trị của các phương án được cho sẵn trong các đáp án xem có thỏa mãn hệ bất phương trình hay không và tính lợi nhuận:
Xét đáp án A (\(x = 8,y = 12\)):
\(1,5 \times 8 + 12 = 24 \le 24\) (Thỏa mãn)
\(8 + 2 \times 12 = 32 \le 32\) (Thỏa mãn)
\(3,5 \times 8 - 12 = 16 \ge 0\) (Thỏa mãn)
Lợi nhuận: \(F\left( {8;12} \right) = 600 \times 8 + 450 \times 12 = 4800 + 5400 = 10200\) nghìn đồng.
Xét đáp án B (\(x = 4,y = 14\)):
\(1,5 \times 4 + 14 = 20 \le 24\) (Thỏa mãn)
\(4 + 2 \times 14 = 32 \le 32\) (Thỏa mãn)
\(3,5 \times 4 - 14 = 0 \ge 0\) (Thỏa mãn)
Lợi nhuận: \(F\left( {4;14} \right) = 600 \times 4 + 450 \times 14 = 2400 + 6300 = 8700\) nghìn đồng.
Xét đáp án C (\(x = 10,y = 12\)):
\(1,5 \times 10 + 12 = 27 > 24\) (Không thỏa mãn hệ)
Xét đáp án D (\(x = 4,y = 12\)):
Thỏa mãn hệ, lợi nhuận: \(F\left( {4;12} \right) = 600 \times 4 + 450 \times 12 = 2400 + 5400 = 7800\) nghìn đồng.
So sánh các giá trị thỏa mãn, lợi nhuận lớn nhất là \(10200\) nghìn đồng khi sản xuất \(8\) chiếc bàn và \(12\) chiếc ghế.
Chọn A.
Câu 3/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Miền nghiệm nằm hoàn toàn ở phía dưới trục hoành \(Ox\) (trục \(y = 0\)). Do đó ta phải có \(y \le 0\). Loại đáp án C và D.
Đường thẳng ranh giới thứ hai cắt trục \(Ox\) tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\) và cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\). Phương trình đường thẳng này có dạng: \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 2}} = 1 \Leftrightarrow x + y = - 2\).
Thử tọa độ điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(x + y\): ta có \(0 + 0 = 0 > - 2\). Trên hình vẽ, phần chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không bị gạch (thuộc miền nghiệm). Do đó bất phương trình phải là \(x + y \ge - 2\).
Hệ bất phương trình tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).
Chọn B.
Câu 4/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Theo lý thuyết hệ thức lượng trong tam giác, diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức bán kính đường tròn nội tiếp là: \(S = pr\).
Phương án A sai vì thiếu hệ số \(p\) trong căn (công thức đúng là Heron: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)).
Phương án B sai vì công thức đúng theo bán kính đường tròn ngoại tiếp phải là \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).
Phương án D sai vì công thức đúng phải là \(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}B\) hoặc \(S = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A\).
Chọn C.
Câu 5/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có phủ định của ký hiệu tồn tại (\(\exists \)) là với mọi (\(\forall \)), phủ định của dấu lớn hơn (\( > \)) là dấu nhỏ hơn hoặc bằng (\( \le \)).
Do đó, phủ định của mệnh đề \(T\) là \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".
Chọn A.
Câu 6/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tập hợp hiệu \(A\backslash B\) gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).
Ta có: \(A = \left( {1;5} \right]\) và \(B = \left( {2;7} \right]\). Do đó, \(A\backslash B = \left( {1;2} \right]\).
Chọn C.
Câu 7/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid 2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. \(\left( { - 2;1} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


