Phần không bị gạch, kể cả biên trong hình vẽ là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Quảng cáo
Trả lời:
Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Miền nghiệm nằm hoàn toàn ở phía dưới trục hoành \(Ox\) (trục \(y = 0\)). Do đó ta phải có \(y \le 0\). Loại đáp án C và D.
Đường thẳng ranh giới thứ hai cắt trục \(Ox\) tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\) và cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\). Phương trình đường thẳng này có dạng: \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 2}} = 1 \Leftrightarrow x + y = - 2\).
Thử tọa độ điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(x + y\): ta có \(0 + 0 = 0 > - 2\). Trên hình vẽ, phần chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không bị gạch (thuộc miền nghiệm). Do đó bất phương trình phải là \(x + y \ge - 2\).
Hệ bất phương trình tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Sử dụng máy tính bỏ túi ta tính được: \(\widehat B \approx 81,78678^\circ \).
Đổi sang đơn vị độ, phút: \(\widehat B \approx 81^\circ 47{\rm{'}}\).
Trước tiên, từ \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\), ta tính giá trị \({\rm{sin}}B\) (vì góc \(B\) của tam giác có \({\rm{sin}}B > 0\)):
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}B + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}B = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}B = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{7}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{1}{{49}}} = \frac{{\sqrt {48} }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\).
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).
Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{7 \cdot \frac{{4\sqrt 3 }}{7}}}{{{\rm{sin}}60^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = 8{\rm{\;cm}}\).
Vậy số đo góc \(B\) xấp xỉ \(81^\circ 47{\rm{'}}\) và độ dài cạnh \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:
\(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)
\(B = \left[ {0;4} \right)\)
Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:
Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.
\(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).
Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.
\(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).
Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).
\(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
