khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 6 Lưu

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;9} \right\}\), \(B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Tập hợp \(A\backslash B\) bằng tập hợp nào sau đây?

A. \(\left\{ {6;9} \right\}\).                          
B. \(\left\{ {2;4} \right\}\).     
C. \(\left\{ {6;9;1;3} \right\}\).   
D. \(\left\{ {1;3} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phép toán hiệu của hai tập hợp \(A\backslash B\) lấy các phần tử chỉ thuộc \(A\) mà không thuộc \(B\).

Các phần tử của \(A\)\(2,4,6,9\).

Các phần tử \(2\)\(4\) cũng thuộc \(B\) nên ta loại bỏ.

Còn lại các phần tử \(6\)\(9\) thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).

Vậy \(A\backslash B = \left\{ {6;9} \right\}\).

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Sử dụng máy tính bỏ túi ta tính được: \(\widehat B \approx 81,78678^\circ \).

Đổi sang đơn vị độ, phút: \(\widehat B \approx 81^\circ 47{\rm{'}}\).

Trước tiên, từ \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\), ta tính giá trị \({\rm{sin}}B\) (vì góc \(B\) của tam giác có \({\rm{sin}}B > 0\)):

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}B + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}B = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}B = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{7}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{1}{{49}}} = \frac{{\sqrt {48} }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{7 \cdot \frac{{4\sqrt 3 }}{7}}}{{{\rm{sin}}60^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = 8{\rm{\;cm}}\).

Vậy số đo góc \(B\) xấp xỉ \(81^\circ 47{\rm{'}}\) và độ dài cạnh \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).

Lời giải

Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:

                                             \(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)

                                                   \(B = \left[ {0;4} \right)\)

Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:

Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.

                                       \(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).

 Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.

                                            \(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).

 Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).

                                  \(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).

Câu 4

a) \(\widehat B \approx 36,1^\circ \).
Đúng
Sai
b) \(BC \approx 5,52\).
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\)\(R \approx 3,39\).
Đúng
Sai
d) Diện tích tam giác là \(S \approx 5,26\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \sqrt {\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).      
B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).  
C. \(S = pr\).                                               
D. \(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".              
B. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)".                      
C. \(\bar T\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                            
D. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\).
Đúng
Sai
b) \(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ { - 3;0;1;4} \right\}\).
Đúng
Sai
c) \(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \emptyset \).
Đúng
Sai
d) Tập \(B\)\(8\) tập con.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP