Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng lớp 10 (có lời giải)
53 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 1234
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
d1 // d2;
d1 trùng d2;
d1, d2 cắt nhau và không vuông góc;
d1 ⊥ d2.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _1}\left( {1;1} \right)\).
Đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _2}\left( {2;1} \right)\).
Ta có 1.1 – 1.2 = –1 nên \({\overrightarrow n _1}\) và \({\overrightarrow n _2}\) không cùng phương và \({\overrightarrow n _1} \cdot {\overrightarrow n _2} = 1 \cdot 2 + 1 \cdot 1 = 3 \ne 0\) nên d1, d2 cắt nhau và không vuông góc.
Câu 2/10
d1 // d2;
d1 trùng d2;
d1, d2 cắt nhau và không vuông góc;
d1 ⊥ d2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \({\overrightarrow u _1}\left( {4; - 6} \right)\).
Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là \({\overrightarrow u _2}\left( { - 2;4} \right)\).
Ta có 4.4 – (–6).(–2) = 4 nên \({\overrightarrow u _1}\) và \({\overrightarrow u _2}\) không cùng phương.
Lấy A(–3; 2) ∈ d1, thay x = –3 và y = 2 vào \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t'\\y = - 8 + 4t'\end{array} \right.\) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 3 = 2 - 2t'\\2 = - 8 + 4t'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t' = \frac{5}{2}\\t' = \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow t' = \frac{5}{2}\)
Do đó A ∈ d2 nên hai đường thẳng d1 và d2 trùng nhau.
Câu 3/10
x + 2y + 1 = 0;
2x – y = 0;
– x + 2y + 1 = 0;
– 2x + 4y – 1 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta kiểm tra lần lượt các đường thẳng:
+ Với d1: x + 2y + 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{1} \ne \frac{{ - 2}}{2}\) nên d cắt d1.
+ Với d2: 2x – y = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\) nên d cắt d2.
+ Với d3: – x + 2y + 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{{ - 1}} = \frac{{ - 2}}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\) nên d trùng d3.
+ Với d4:– 2x + 4y – 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}}\) nên d song song d4.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 4/10
A(–10; –18);
B(10; 18);
C(–10; 18);
D(10; –18).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để tìm giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 ta giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}7x - 3y + 16 = 0\\x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 10\\y = - 18\end{array} \right.\].
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là A(–10; –18).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 4t = 1 + 4t'\\2 + 5t = 7 - 5t'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - t' = 1\\t + t' = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t' = 0\end{array} \right.\).
Thay giá trị t = 1 vào phương trình đường thẳng d1 ta tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 7\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là: (1; 7).
Câu 6/10
m ≠ 1;
m ≠ 1 và m ≠ 2;
m ≠ 2;
m ≠ 1 hoặc m ≠ 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để d1 và d2 cắt nhau ta tìm nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {m - 3} \right)x + 2y + {m^2} - 1 = 0\\ - x + my + {m^2} - 2m + 1 = 0\end{array} \right.\).
Trường hợp 1. Với m = 0 thì ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 2y - 1 = 0\\ - x + 1 = 0\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất, thỏa mãn d1 và d2 cắt nhau.
Trường hợp 2. Với m ≠ 0, để d1 và d2 cắt nhau thì \[\frac{{m - 3}}{{ - 1}} \ne \frac{2}{m} \Leftrightarrow {m^2} - 3m \ne - 2\]
\[ \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 2 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 2\end{array} \right.\].
Vậy m ≠ 1, m ≠ 2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 7/10
m = 1 hoặc m = –2;
m = 1;
m = – 2;
Không có giá trị nào của m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
Không có giá trị nào của m;
\(m = \frac{4}{3}\);
m = 1;
m = – 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
\(m = \frac{1}{5};\)
\(m = - 5;\)
\(m = - \frac{1}{5};\)
m = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
a = 1;
a = –1;
a = 2;
a = –2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.