Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 4t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\)và d2: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t'\\y = 7 - 5t'\end{array} \right.\) là
(1; 7);
(–3; 2);
(2; –3);
(5; 1);
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 4t = 1 + 4t'\\2 + 5t = 7 - 5t'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - t' = 1\\t + t' = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t' = 0\end{array} \right.\).
Thay giá trị t = 1 vào phương trình đường thẳng d1 ta tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 7\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là: (1; 7).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
x + 2y + 1 = 0;
2x – y = 0;
– x + 2y + 1 = 0;
– 2x + 4y – 1 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta kiểm tra lần lượt các đường thẳng:
+ Với d1: x + 2y + 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{1} \ne \frac{{ - 2}}{2}\) nên d cắt d1.
+ Với d2: 2x – y = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\) nên d cắt d2.
+ Với d3: – x + 2y + 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{{ - 1}} = \frac{{ - 2}}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\) nên d trùng d3.
+ Với d4:– 2x + 4y – 1 = 0, ta xét tỉ số \(\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}}\) nên d song song d4.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 2
m = 1 hoặc m = –2;
m = 1;
m = – 2;
Không có giá trị nào của m.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng d1 đi qua điểm A(8; 10) và có một vectơ chỉ phương \({\overrightarrow u _1} = \left( { - \left( {m + 1} \right);1} \right)\) nên có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _1}\left( {1;m + 1} \right)\).
Khi đó d1 có phương trình tổng quát là 1(x – 8) + (m + 1)(y – 10) = 0, tức là x + (m + 1)y – 10m – 18 = 0.
Đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _2}\left( {m;2} \right)\).
Trường hợp 1. m = 0 khi đó \({\overrightarrow n _1}\left( {1;1} \right);\,\,{\overrightarrow n _2}\left( {0;2} \right)\) không cùng phương nên hai đường thẳng không song song.
Trường hợp 2. m ≠ 0, để đường thẳng d1 song song với đường thẳng d2 thì:
\(\frac{1}{m} = \frac{{m + 1}}{2} \ne \frac{{ - 10m - 18}}{{ - 14}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + m - 2 = 0\\ - 10{m^2} - 18m + 14 \ne 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - 20m - 36 \ne - 14m - 14\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện (1) và (2))
Vậy m = 1 hoặc m = –2.
Câu 3
Không có giá trị nào của m;
\(m = \frac{4}{3}\);
m = 1;
m = – 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
d1 // d2;
d1 trùng d2;
d1, d2 cắt nhau và không vuông góc;
d1 ⊥ d2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(m = \frac{1}{5};\)
\(m = - 5;\)
\(m = - \frac{1}{5};\)
m = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a = 1;
a = –1;
a = 2;
a = –2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.