Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
Lời giải
Vì tam giác \(ABC\) đều nên đường trung tuyến \(AM\) đồng thời là đường cao và đường phân giác.
Tâm \(O\) nằm trên đoạn thẳng \(AM\), do đó vectơ \(\overrightarrow {OM} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AM} \).
Suy ra: \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} } \right)\)
Trong tam giác vuông \(ABM\) (vuông tại \(M\)), \(\widehat {BAM}\) là góc giữa đường phân giác \(AM\) và cạnh \(AB\) nên \(\widehat {BAM} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Do đó, \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = 30^\circ \).
Chọn B.
Câu 2/21
Lời giải
Độ chính xác \(d = 300\) thuộc hàng trăm. Theo quy tắc quy tròn số gần đúng, ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn (hàng lớn hơn hàng của độ chính xác một đơn vị).
Chữ số ở hàng nghìn của \(a = 8\,141\,378\) là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng trăm) là \(3 < 5\).
Do đó, quy tròn \(a\) đến hàng nghìn ta được \(8\,141\,000\).
Chọn D.
Câu 3/21
Lời giải
Xét mệnh đề A: Với \(x = 1 \in \mathbb{R}\), ta có \({1^2} = 1\) (Đúng).
Xét mệnh đề B: Với \(x = 0,5 \in \mathbb{R}\), ta có \(0,5 > {\left( {0,5} \right)^2} = 0,25\) (Đúng).
Xét mệnh đề C: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 \ne {2^2} = 4\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x = {x^2}\) là mệnh đề sai.
Xét mệnh đề D: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 < {2^2}\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\) cũng là mệnh đề sai.
(Lưu ý: Trong các đề thi chuẩn, các mệnh đề khẳng định "với mọi" không thỏa mãn đều là mệnh đề sai).Câu 4/21
Lời giải
Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ: \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{\left| {\vec u\left| \cdot \right|\vec v} \right|}}\).
Ta có:
\(\vec u \cdot \vec v = 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 2 = - 2 + 4 = 2\)
\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \)
\(\left| {\vec v} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \)
Suy ra \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 \cdot 2\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).
Chọn D.
Câu 5/21
Lời giải
Theo quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ, với ba điểm \(A,B,C\) bất kỳ ta luôn có:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Chọn B.
Câu 6/21
Lời giải
Vì \(M \in Oy\) nên tọa độ của \(M\) có dạng \(M\left( {0;{y_M}} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2 - 1;6 - 2} \right) = \left( { - 3;4} \right)\); \(\overrightarrow {AM} = \left( {0 - 1;{y_M} - 2} \right) = \left( { - 1;{y_M} - 2} \right)\).
Ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương:
\(\frac{{ - 1}}{{ - 3}} = \frac{{{y_M} - 2}}{4} \Rightarrow \frac{1}{3} = \frac{{{y_M} - 2}}{4} \Rightarrow {y_M} - 2 = \frac{4}{3} \Rightarrow {y_M} = \frac{{10}}{3}\).
Vậy \(M\left( {0;\frac{{10}}{3}} \right)\).
Chọn B.
Câu 7/21
Lời giải
Mốt (\({M_o}\)) của mẫu số liệu là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất.
Trong bảng trên, tần số lớn nhất là \(24\), tương ứng với giá trị điểm số là \(16\).
Do đó, mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 16\).
Chọn A.
Câu 8/21
Lời giải
Điểm trung bình: \(\bar x = \frac{{3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 + 5 \cdot 7 + 6 \cdot 18 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 2 + 9 \cdot 4 + 10 \cdot 1}}{{40}}\)\( = \frac{{244}}{{40}} = 6,1\).
Chọn C.
Câu 9/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.