khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 42 Lưu

Thống kê số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày thu được mẫu số liệu:

\(7;\quad 8;\quad 22;\quad 20;\quad 18;\quad 15;\quad 19;\quad 13;\quad 11\).

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(N = 9\)):

\(7;\quad 8;\quad 11;\quad 13;\quad 15;\quad 18;\quad 19;\quad 20;\quad 22\).

Trung vị \({Q_2}\) (tứ phân vị thứ hai) là giá trị thứ 5: \({Q_2} = 15\).

Nửa số liệu bên trái \({Q_2}\) gồm 4 giá trị: \(7;8;11;13\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = \frac{{8 + 11}}{2} = 9,5\).

Nửa số liệu bên phải \({Q_2}\) gồm 4 giá trị: \(18;19;20;22\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = \frac{{19 + 20}}{2} = 19,5\).

Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 19,5 - 9,5 = 10\).

Đáp số: 10.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).
Đúng
Sai
b) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng \(4\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) Hai đường thẳng \(AD,BE\) vuông góc khi \(k = \frac{{15}}{{22}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC} = 3 \cdot 4 \cdot \cos 60^\circ  = 12 \cdot \frac{1}{2} = 6\).

b) ĐÚNG. \(\left| {\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = AC = 4\).

c) SAI. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\), theo công thức trung điểm ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

d) ĐÚNG. Ta biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {BE} \) theo \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \): \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \).

Hai đường thẳng \(AD\) và \(BE\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0\):

\(\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  - {{\overrightarrow {AB} }^2} + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

Thay các giá trị \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 6\), \({\left| {\overrightarrow {AB} } \right|^2} = 9\), \({\left| {\overrightarrow {AC} } \right|^2} = 16\):

\(k \cdot 6 - 9 + k \cdot 16 - 6 = 0 \Leftrightarrow 22k - 15 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{15}}{{22}}\).

Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

Lời giải

a) Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) và \(2MB = 3MC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{3}{2}\), do đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {1 - \frac{3}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \).

b) Từ giả thiết \(2MB = 3MC\) và \(M \in BC\), ta có điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức vectơ:

\(2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\).

Ta có \(5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC}  = 5\overrightarrow {KA}  + 2\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MC} } \right)\)

\( = 5\overrightarrow {KA}  + 5\overrightarrow {KM}  + \left( {2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC} } \right) = 5\left( {\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM} } \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\), suy ra \(\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM}  = 2\overrightarrow {KI} \).

Khi đó: \(P = \left| {5 \cdot 2\overrightarrow {KI} } \right| = 10KI\).

Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn thẳng \(KI\) phải ngắn nhất.

Vì \(K\) di động trên đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\), \(KI\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\).

Do \(d{\rm{//}}BC\) và \(AM\) cắt \(BC\) tại \(M\), hình chiếu \(K\) chính là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) đến \(d\).

Câu 3

A. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).       
B. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).
C. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).    
D. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(S = 20\sqrt 7 \).                              
B. \(S = 10\sqrt 3 \).      
C. \(S = 5\sqrt 3 \).                             
D. \(S = 10\sqrt 7 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).                               
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).                      
C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).            
D. \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP