khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 11 Lưu

Trên sông, một ca nô chuyển động thẳng đều theo hướng \({\rm{S}}20^\circ {\rm{E}}\) với vận tốc đối có độ lớn bằng \(22{\rm{\;km/h}}\). Tính độ lớn của vận tốc riêng của ca nô, biết rằng nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc \(2{\rm{\;km/h}}\), giả sử những tác động khác vào ca nô không đáng kể (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp số: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 21,4

Gọi: 

vđ là vận tốc của ca nô đối với bờ:vđ=22 km/h .

\({\vec v_{\rm{n}}}\) là vận tốc của dòng nước: \(\left| {{{\vec v}_{\rm{n}}}} \right| = 2{\rm{\;km/h}}\), hướng về phía Đông.

\({\vec v_{\rm{r}}}\) là vận tốc riêng của ca nô đối với nước.

Theo công thức cộng vận tốc: .

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc \(O\) tại vị trí ca nô, trục \(Ox\) hướng về phía Đông, trục \(Oy\) hướng về phía Bắc.

Hướng \({\rm{S}}20^\circ {\rm{E}}\) tương ứng với góc tạo bởi vectơ  và trục \(Ox\) (hướng Đông) là \( - \left( {90^\circ  - 20^\circ } \right) =  - 70^\circ \).

Khi đó tọa độ các vectơ:  và \({\vec v_{\rm{n}}} = \left( {2;0} \right)\).

Suy ra tọa độ vectơ vận tốc riêng là \({\vec v_{\rm{r}}} = \left( {22\cos \left( { - 70^\circ } \right) - 2;22\sin \left( { - 70^\circ } \right)} \right)\).

Độ lớn vận tốc riêng của ca nô:

\(\left| {{{\vec v}_{\rm{r}}}} \right| = \sqrt {{{\left[ {22\cos \left( { - 70^\circ } \right) - 2} \right]}^2} + {{\left[ {22\sin \left( { - 70^\circ } \right)} \right]}^2}}  \approx 21,4{\rm{\;km/h}}\).

Đáp số: 21,4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) và \(2MB = 3MC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{3}{2}\), do đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {1 - \frac{3}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \).

b) Từ giả thiết \(2MB = 3MC\) và \(M \in BC\), ta có điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức vectơ:

\(2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\).

Ta có \(5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC}  = 5\overrightarrow {KA}  + 2\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MC} } \right)\)

\( = 5\overrightarrow {KA}  + 5\overrightarrow {KM}  + \left( {2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC} } \right) = 5\left( {\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM} } \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\), suy ra \(\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM}  = 2\overrightarrow {KI} \).

Khi đó: \(P = \left| {5 \cdot 2\overrightarrow {KI} } \right| = 10KI\).

Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn thẳng \(KI\) phải ngắn nhất.

Vì \(K\) di động trên đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\), \(KI\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\).

Do \(d{\rm{//}}BC\) và \(AM\) cắt \(BC\) tại \(M\), hình chiếu \(K\) chính là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) đến \(d\).

Câu 2

A. \(8\,143\,000\).   
B. \(8\,141\,400\). 
C. \(8\,142\,400\). 
D. \(8\,141\,000\).

Lời giải

Độ chính xác \(d = 300\) thuộc hàng trăm. Theo quy tắc quy tròn số gần đúng, ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn (hàng lớn hơn hàng của độ chính xác một đơn vị).

Chữ số ở hàng nghìn của \(a = 8\,141\,378\) là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng trăm) là \(3 < 5\).

Do đó, quy tròn \(a\) đến hàng nghìn ta được \(8\,141\,000\).

Chọn D.

Câu 3

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).
Đúng
Sai
b) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng \(4\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) Hai đường thẳng \(AD,BE\) vuông góc khi \(k = \frac{{15}}{{22}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).                               
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).                      
C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).            
D. \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }}\).
Đúng
Sai
b) Độ dài đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{26\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
c) Độ dài cạnh \(AB\) bằng \(9\).
Đúng
Sai
d) Diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)\({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 3\pi \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP