khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 9 Lưu

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

A. \(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} = x\).
B. \(\exists x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\). 
C. \(\forall x \in \mathbb{R}:x = {x^2}\).
D. \(\forall x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề A: Với \(x = 1 \in \mathbb{R}\), ta có \({1^2} = 1\) (Đúng).

Xét mệnh đề B: Với \(x = 0,5 \in \mathbb{R}\), ta có \(0,5 > {\left( {0,5} \right)^2} = 0,25\) (Đúng).

Xét mệnh đề C: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 \ne {2^2} = 4\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x = {x^2}\) là mệnh đề sai.

Xét mệnh đề D: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 < {2^2}\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\) cũng là mệnh đề sai.

(Lưu ý: Trong các đề thi chuẩn, các mệnh đề khẳng định "với mọi" không thỏa mãn đều là mệnh đề sai).
Chọn C (hoặc D).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) và \(2MB = 3MC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{3}{2}\), do đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {1 - \frac{3}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \).

b) Từ giả thiết \(2MB = 3MC\) và \(M \in BC\), ta có điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức vectơ:

\(2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\).

Ta có \(5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC}  = 5\overrightarrow {KA}  + 2\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MC} } \right)\)

\( = 5\overrightarrow {KA}  + 5\overrightarrow {KM}  + \left( {2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC} } \right) = 5\left( {\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM} } \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\), suy ra \(\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM}  = 2\overrightarrow {KI} \).

Khi đó: \(P = \left| {5 \cdot 2\overrightarrow {KI} } \right| = 10KI\).

Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn thẳng \(KI\) phải ngắn nhất.

Vì \(K\) di động trên đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\), \(KI\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\).

Do \(d{\rm{//}}BC\) và \(AM\) cắt \(BC\) tại \(M\), hình chiếu \(K\) chính là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) đến \(d\).

Câu 2

A. \(8\,143\,000\).   
B. \(8\,141\,400\). 
C. \(8\,142\,400\). 
D. \(8\,141\,000\).

Lời giải

Độ chính xác \(d = 300\) thuộc hàng trăm. Theo quy tắc quy tròn số gần đúng, ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn (hàng lớn hơn hàng của độ chính xác một đơn vị).

Chữ số ở hàng nghìn của \(a = 8\,141\,378\) là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng trăm) là \(3 < 5\).

Do đó, quy tròn \(a\) đến hàng nghìn ta được \(8\,141\,000\).

Chọn D.

Câu 3

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).                               
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).                      
C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).            
D. \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).
Đúng
Sai
b) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng \(4\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) Hai đường thẳng \(AD,BE\) vuông góc khi \(k = \frac{{15}}{{22}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }}\).
Đúng
Sai
b) Độ dài đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{26\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
c) Độ dài cạnh \(AB\) bằng \(9\).
Đúng
Sai
d) Diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)\({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 3\pi \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP