khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 11 Lưu

(1,0 điểm) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( { - 1; - 1} \right)\), \(B\left( {3;5} \right)\), \(G\left( {3;2} \right)\).

a) Xác định tọa độ điểm \(C\) sao cho \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

b) Xác định tọa độ điểm \(M\) trên trục hoành sao cho tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì \(G\left( {3;2} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), tọa độ của \(G\) thỏa mãn hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\).

Thay tọa độ các điểm \(A\left( { - 1; - 1} \right)\), \(B\left( {3;5} \right)\), \(G\left( {3;2} \right)\) vào hệ trên, ta suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_C} = 3 \cdot 3 - \left( { - 1} \right) - 3 = 9 + 1 - 3 = 7}\\{{y_C} = 3 \cdot 2 - \left( { - 1} \right) - 5 = 6 + 1 - 5 = 2}\end{array}} \right.\).

Vậy \(C\left( {7;2} \right)\).

b) Vì \(M \in Ox\) nên tọa độ điểm \(M\) có dạng \(M\left( {x;0} \right)\).

Tính tọa độ các vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \): \(\overrightarrow {MA}  = \left( { - 1 - x; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {MB}  = \left( {3 - x;5} \right)\).

Tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {MA}  \bot \overrightarrow {MB}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0\):

\(\left( { - 1 - x} \right) \cdot \left( {3 - x} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( 5 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 - 5 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\).

Giải phương trình bậc hai trên ta được \(x = 4\) hoặc \(x =  - 2\).

Vậy có 2 điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \({M_1}\left( {4;0} \right)\) và \({M_2}\left( { - 2;0} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) và \(2MB = 3MC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{3}{2}\), do đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {1 - \frac{3}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \).

b) Từ giả thiết \(2MB = 3MC\) và \(M \in BC\), ta có điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức vectơ:

\(2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\).

Ta có \(5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC}  = 5\overrightarrow {KA}  + 2\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MC} } \right)\)

\( = 5\overrightarrow {KA}  + 5\overrightarrow {KM}  + \left( {2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC} } \right) = 5\left( {\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM} } \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\), suy ra \(\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM}  = 2\overrightarrow {KI} \).

Khi đó: \(P = \left| {5 \cdot 2\overrightarrow {KI} } \right| = 10KI\).

Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn thẳng \(KI\) phải ngắn nhất.

Vì \(K\) di động trên đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\), \(KI\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\).

Do \(d{\rm{//}}BC\) và \(AM\) cắt \(BC\) tại \(M\), hình chiếu \(K\) chính là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) đến \(d\).

Câu 2

A. \(8\,143\,000\).   
B. \(8\,141\,400\). 
C. \(8\,142\,400\). 
D. \(8\,141\,000\).

Lời giải

Độ chính xác \(d = 300\) thuộc hàng trăm. Theo quy tắc quy tròn số gần đúng, ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn (hàng lớn hơn hàng của độ chính xác một đơn vị).

Chữ số ở hàng nghìn của \(a = 8\,141\,378\) là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng trăm) là \(3 < 5\).

Do đó, quy tròn \(a\) đến hàng nghìn ta được \(8\,141\,000\).

Chọn D.

Câu 3

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).
Đúng
Sai
b) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng \(4\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) Hai đường thẳng \(AD,BE\) vuông góc khi \(k = \frac{{15}}{{22}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).       
B. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).
C. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).    
D. \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).                               
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).                      
C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).            
D. \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }}\).
Đúng
Sai
b) Độ dài đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{26\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
c) Độ dài cạnh \(AB\) bằng \(9\).
Đúng
Sai
d) Diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)\({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 3\pi \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP