Bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách lớp 10 (có lời giải)
27 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. –2x + 2y – 3 = 0;
B. x – y – 3 = 0;
C. x + 2y – 3 = 0;
Lời giải

Câu 2/10
A. Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
B. Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0;
C. Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Gọi phương trình đường thẳng Δ là ax + by + c = 0 (với a2 + b2 ≠ 0).
Điểm A(–1; 2) thuộc vào đường thẳng Δ tức là –a + 2b + c = 0 suy ra c = a – 2b (1)
Khoảng cách từ B(3; 5) đến đường thẳng Δ bằng 3 nên ta có:
Thay (1) vào (2), ta có:
.
Với a = 0, chọn b = 1 suy ra c = –2. Vậy đường thẳng Δ1: y – 2 = 0.
Với 7a + 24b = 0, chọn b = –7 suy ra a = 24, c = 38. Vậy phương trình đường thẳng Δ2: 24x – 7y + 38 = 0.
Câu 3/10
A. d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
B. d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0;
C. d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến
Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ nên d nhận làm một vectơ pháp tuyến. Khi đó giả sử đường thẳng d có phương trình dạng: x – 2y + c = 0.
Vì d cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng nên ta có:
.
Vậy có hai đường thẳng d thỏa mãn yêu cầu bài toán là: d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0.
Câu 4/10
A. d: 3x + 4y – 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 11 = 0;
B. d: 3x + 4y + 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 11 = 0;
C. d: 3x + 4y + 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 17 = 0;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng d song song với đường thẳng d’ nên phương trình đường thẳng d’ có dạng 3x + 4y + c = 0.
Lấy điểm M(–1; 1) thuộc vào d’ nên ta có:
.
Với c = 9 ta có d : 3x + 4y + 9 = 0.
Với c = –11 ta có d: 3x + 4y – 11 = 0.
Câu 5/10
A. x – 3y + 4 = 0;
B. –x + y + 10 = 0;
C. x + y = 0;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có và nên hai vectơ này cùng phương.
Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng nên đường thẳng d cách đều A, B, C là đường thẳng song song hoặc trùng với AB.
Ta thấy trong 4 phương án, không có đường thẳng nào đi qua A nên ta loại trường hợp d trùng AB. Khi đó đường thẳng d // AB.
Ta thấy đường thẳng x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là nên nhận làm một vectơ chỉ phương. Do đó đường thẳng này song song với AB.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 6/10
A. m ∈ {1; –2};
B. m ∈ {–1; 2};
C. m ∈ {–1; 1};
Lời giải

Câu 7/10
A. 3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
B. 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
C. 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 5x + 3y – 2 = 0;
B. 5x + 3y + 4 = 0;
C. 5x + 3y + 2 = 0;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. x – y + 1 = 0;
B. 3x + 4y = 25;
C. 5x – 2y – 7 = 0;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.