khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 65 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\)\(AC = 4,AB = 6,\widehat A = 26^\circ \). Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau.

(Các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

a) \(\widehat B \approx 36,1^\circ \).
Đúng
Sai
b) \(BC \approx 5,52\).
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\)\(R \approx 3,39\).
Đúng
Sai
d) Diện tích tam giác là \(S \approx 5,26\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý b): Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) để tính cạnh \(BC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}A\)

\(B{C^2} = {6^2} + {4^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{cos}}26^\circ = 36 + 16 - 48 \cdot {\rm{cos}}26^\circ \)

\(BC \approx 2,98\)

Do đó ý b) khẳng định \(BC \approx 5,52\) là Sai.

Ý a): Áp dụng định lý sin để tìm góc \(B\):

\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow {\rm{sin}}B = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}A}}{{BC}}\) (không thay giá trị 2,98 để có kết quả chính xác).

                                   \( \Rightarrow \hat B \approx 36,1^\circ \)

Do đó ý a) khẳng định \(\widehat B \approx 36,1^\circ \) là Đúng.

Ý c): Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\):

\(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{{\sqrt {B{C^2}} }}{{2\sin A}} \approx 3,39\) (không thay giá trị 2,98 để có kết quả chính xác).

Khẳng định \(R \approx 3,39\) là Đúng.

Ý d): Diện tích tam giác \(ABC\):

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{sin}}26^\circ = 12 \cdot {\rm{sin}}26^\circ \approx 12 \cdot 0,43837 \approx 5,26\)

Khẳng định diện tích tam giác là \(S \approx 5,26\) là Đúng.

Kết luận: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:

                                             \(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)

                                                   \(B = \left[ {0;4} \right)\)

Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:

Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.

                                       \(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).

 Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.

                                            \(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).

 Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).

                                  \(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).

Lời giải

Theo đề bài và hình vẽ mô tả hình học:

 Đoạn \(FE = 21{\rm{\;m}}\) chính là chiều cao phần mái hình chóp được xây thêm.

 \(BD\) là đường nằm ngang kẻ từ vị trí đặt giác kế đến trục thẳng đứng của tòa tháp. Do đó \(BD \bot FD\) tại \(D\).

 Các tia ngắm tạo ra các góc: \(\widehat {EBD} = 19^\circ \)\(\widehat {FBE} = 10^\circ \). Từ đó suy ra

\(\widehat {FBD} = \widehat {FBE} + \widehat {EBD} = 10^\circ + 19^\circ = 29^\circ \).

Xét hai tam giác vuông \(FBD\)\(EBD\) vuông tại \(D\):

         \(FD = BD \cdot {\rm{tan}}\widehat {FBD} = BD \cdot {\rm{tan}}29^\circ \)

         \(ED = BD \cdot {\rm{tan}}\widehat {EBD} = BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ \)

Ta có \(FE = FD - ED\)

\(21 = BD \cdot {\rm{tan}}29^\circ - BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ \)

\(21 = BD \cdot \left( {{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ } \right)\)

Suy ra \(BD = \frac{{21}}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }}\).

Khi đó, \(ED = BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ = \frac{{21 \cdot {\rm{tan}}19^\circ }}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }}\).

Chiều cao tổng thể từ đỉnh tháp \(F\) đến mặt đất \(C\) bằng tổng chiều cao từ đỉnh tháp đến tia nằm ngang giác kế cộng thêm chiều cao của chân giác kế \(AC = 1,6{\rm{\;m}}\):

\(FC = FD + DC = \left( {FE + ED} \right) + AC\)\( = 21 + \frac{{21 \cdot {\rm{tan}}19^\circ }}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }} + 1,6 \approx 57,04{\rm{\;m}}\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được chiều cao của nhà thờ Đức Bà là \(57,04{\rm{\;m}}\).

Câu 4

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).        
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).  
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).      
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 1;2} \right)\).                          
B. \(\left( { - 1;7} \right]\).     
C. \(\left( {1;2} \right]\).                    
D. \(\left( {2;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S = \sqrt {\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).      
B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).  
C. \(S = pr\).                                               
D. \(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ {6;9} \right\}\).                          
B. \(\left\{ {2;4} \right\}\).     
C. \(\left\{ {6;9;1;3} \right\}\).   
D. \(\left\{ {1;3} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP