khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 45 Lưu

Cho các tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{N}\mid x < 5\} \); \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\); \(C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Khi đó:

a) \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\).
Đúng
Sai
b) \(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ { - 3;0;1;4} \right\}\).
Đúng
Sai
c) \(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \emptyset \).
Đúng
Sai
d) Tập \(B\)\(8\) tập con.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trước hết, ta viết lại tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê các phần tử thuộc tập số tự nhiên:

                                            \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

 Ý a): Vì \(B \subset A\) nên phần bù của \(B\) trong \(A\)\({C_A}B = A\backslash B\):

\({C_A}B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ {3;4} \right\}\)

Do đó khẳng định \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\) là Sai.

 Ý b): Thực hiện phép toán hiệu \(C\backslash B\):

\(C\backslash B = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ { - 3} \right\}\)

Thực hiện phép hợp với \(A\):

\(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cup \left\{ { - 3} \right\} = \left\{ { - 3;0;1;2;3;4} \right\}\)

Do đó khẳng định ý b) là Sai.

 Ý c): Thực hiện phép giao \(A \cap C\):

\(A \cap C = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cap \left\{ { - 3;0;1;2} \right\} = \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Thực hiện tiếp phép hiệu với \(B\):

\(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \left\{ {0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \emptyset \)

Do đó khẳng định ý c) là Đúng.

 Ý d): Tập hợp \(B\)\(3\) phần tử. Số tập hợp con của \(B\) được tính bằng công thức:

                                                             \({2^3} = 8\)

Do đó khẳng định tập \(B\)\(8\) tập con là Đúng.

Kết luận: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:

                                             \(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)

                                                   \(B = \left[ {0;4} \right)\)

Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:

Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.

                                       \(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).

 Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.

                                            \(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).

 Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).

                                  \(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).

Lời giải

Ta có \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Sử dụng máy tính bỏ túi ta tính được: \(\widehat B \approx 81,78678^\circ \).

Đổi sang đơn vị độ, phút: \(\widehat B \approx 81^\circ 47{\rm{'}}\).

Trước tiên, từ \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\), ta tính giá trị \({\rm{sin}}B\) (vì góc \(B\) của tam giác có \({\rm{sin}}B > 0\)):

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}B + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}B = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}B = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{7}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{1}{{49}}} = \frac{{\sqrt {48} }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{7 \cdot \frac{{4\sqrt 3 }}{7}}}{{{\rm{sin}}60^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = 8{\rm{\;cm}}\).

Vậy số đo góc \(B\) xấp xỉ \(81^\circ 47{\rm{'}}\) và độ dài cạnh \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).

Câu 4

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).        
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).  
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).      
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".              
B. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)".                      
C. \(\bar T\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                            
D. \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).     
B. \(X = \left\{ 0 \right\}\).     
C. \(X = \left\{ 1 \right\}\).                  
D. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(S = \sqrt {\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).      
B. \(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).  
C. \(S = pr\).                                               
D. \(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP