Cho các tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{N}\mid x < 5\} \); \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\); \(C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
Trước hết, ta viết lại tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê các phần tử thuộc tập số tự nhiên:
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)
Ý a): Vì \(B \subset A\) nên phần bù của \(B\) trong \(A\) là \({C_A}B = A\backslash B\):
\({C_A}B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ {3;4} \right\}\)
Do đó khẳng định \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\) là Sai.
Ý b): Thực hiện phép toán hiệu \(C\backslash B\):
\(C\backslash B = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ { - 3} \right\}\)
Thực hiện phép hợp với \(A\):
\(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cup \left\{ { - 3} \right\} = \left\{ { - 3;0;1;2;3;4} \right\}\)
Do đó khẳng định ý b) là Sai.
Ý c): Thực hiện phép giao \(A \cap C\):
\(A \cap C = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cap \left\{ { - 3;0;1;2} \right\} = \left\{ {0;1;2} \right\}\)
Thực hiện tiếp phép hiệu với \(B\):
\(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \left\{ {0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \emptyset \)
Do đó khẳng định ý c) là Đúng.
Ý d): Tập hợp \(B\) có \(3\) phần tử. Số tập hợp con của \(B\) được tính bằng công thức:
\({2^3} = 8\)
Do đó khẳng định tập \(B\) có \(8\) tập con là Đúng.
Kết luận: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Sử dụng máy tính bỏ túi ta tính được: \(\widehat B \approx 81,78678^\circ \).
Đổi sang đơn vị độ, phút: \(\widehat B \approx 81^\circ 47{\rm{'}}\).
Trước tiên, từ \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\), ta tính giá trị \({\rm{sin}}B\) (vì góc \(B\) của tam giác có \({\rm{sin}}B > 0\)):
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}B + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}B = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}B = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{7}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{1}{{49}}} = \frac{{\sqrt {48} }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\).
Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).
Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{7 \cdot \frac{{4\sqrt 3 }}{7}}}{{{\rm{sin}}60^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = 8{\rm{\;cm}}\).
Vậy số đo góc \(B\) xấp xỉ \(81^\circ 47{\rm{'}}\) và độ dài cạnh \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:
\(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)
\(B = \left[ {0;4} \right)\)
Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:
Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.
\(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).
Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.
\(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).
Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).
\(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid 2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
