Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
4.6 11 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
x ∈ {0,1; 0,275};
x ∈ 0,275;
x = 0,1;
x ∈ Ø.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để tìm được giá trị của x, ta cần giải phương trình \[\sqrt {{{\left( {8-40x} \right)}^2} + {{\left( {7-40x} \right)}^2}} = 5.\] (1).
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
(8 - 40x)2 + (7 - 40x)2 = 25
⇔ 1 600x2 - 640x + 64 + 1 600x2 - 560x + 49 = 25
⇔ 3 200x2 - 1 200x + 88 = 0
⇔ 400x2 - 150x + 11 = 0
⇔ x = 0,1 hoặc x = 0,275.
Thử lại với điều kiện, ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn phương trình.
Tuy nhiên, thời gian mà ô tô đi từ vị trí A đến O là \(\frac{8}{{40}} = 0,2\) (giờ).
Do đó chỉ có x = 0,1 là thỏa mãn bài toán.
Vậy x = 0,1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi chiều cao của bức tường là x (mét) (x > 0).
Vì chiếc thang cao hơn tường 1 m nên chiều cao của chiếc thang là x + 1 (m).
Quan sát Hình a ta thấy, AC = x, AB = x + 1, tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có: AB2 = AC2 + BC2
Suy ra: BC2 = AB2 - AC2 = (x + 1)2 - x2 = 2x + 1 (m). \[BC = \sqrt {2x + 1} \,\] (m)
Quan sát Hình b, ta thấy chiều cao bức tường không thay đổi nên DG = x (m).
Khi bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần tường thêm 0,5 m thì GE = BC - 0,5.
Suy ra \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\,\](m)
Lại có tam giác DGE vuông tại G nên ta có: \[tan\widehat {DEG} = \frac{{DG}}{{GE}}\]
Mà \[\widehat {DEG} = 60^\circ ,\] DG = x, \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\]
Do đó:
\[\frac{x}{{\sqrt {2x + 1} -0,5}} = tan60^\circ = \sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt 3 \left( {\sqrt {2x + 1} -0,5} \right) = x\]
\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} -\frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} = x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,\]
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
\[3\left( {2x + 1} \right) = {\left( {x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 4,7\\x \approx - 0,5\end{array} \right.\]
Do x > 0 nên ta chỉ thay x ≈ 4,7 vào phương trình ta thấy thỏa mãn.
Vậy bức tường cao khoảng 4,7 m.
Câu 3/10
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi: 300 m = 0,3 km; 800 m = 0,8 km; 7,2 phút = 0,12 giờ.
Gọi độ dài khoảng cách từ vị trí C đến D là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AC = 0,3 km; CD = x km; BC = 0,8 km; DB = BC - CD = 0,8 - x (km).
Lại có tam giác ACD vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có:
AD2 = AC2 + CD2 = (0,3)2 + x2 = 0,09 + x2
Suy ra \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km)
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến vị trí D là \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km), mà vận tốc chèo thuyền là 6 km/h và vận tốc dòng nước không đáng kể nên thời gian người đó chèo thuyền từ vị trí A đến vị trí D là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6}\] (giờ).
Quãng đường từ vị trí D đến vị trí B là 0,8 - x (km) và vận tốc chạy bộ là 10 km/h nên thời gian người đó chạy bộ từ vị trí D đến vị trí B là \[{t_2} = \frac{{0,8 - x}}{{10}}\] (giờ).
Tổng thời gian người đó chèo thuyền là t1 + t2 = t = 0,12 (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6} + \frac{{0,8 - x}}{{10}} = 0,12\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{5\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{{30}} + \frac{{3\left( {0,8 - x} \right)}}{{30}} = 0,12\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} + 2,4 - 3x = 3,6\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,2 + 3x\,\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(0,09 + x2) = (1,2 + 3x)2
⇔ 2,25 + 25x2 = 1,44 + 7,2x + 9x2
⇔ 16x2 - 7,2x + 0,81 = 0
⇔ x = 0,225 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 0,225 vào (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí C đến D là 0,225 km = 225 m.
Câu 4/10
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi 148 phút = \(\frac{{37}}{{15}}\) giờ.
Gọi khoảng cách từ vị trí B đến M là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AB = 4 km, BM = x km, BC = 7 km, MC = BC - BM = 7 - x (km).
Tam giác ABM vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có:
AM2 = AB2 + BM2 = 42 + x2 = 16 + x2
\[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km).
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến M là \[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km) và vận tốc chèo thuyền là 3 km/h nên thời gian chèo thuyền từ A đến M là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3}\] (giờ).
Khoảng cách từ M đến C là 7 - x (km) và người đó đi bộ với vận tốc 5 km/h nên thời gian đi bộ từ M đến C là \[{t_2} = \frac{{7-x}}{5}\] (giờ).
Thời gian người đó đi từ A đến C chính bằng tổng thời gian người đó đi từ A đến M và từ M đến C nên ta có t1 + t2 = t = \(\frac{{37}}{{15}}\) (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3} + \frac{{7-x}}{5} = \frac{{37}}{{15}}\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} + 3\left( {7-x} \right) = 37\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} = 16 + 3x\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(16 + x2) = (16 + 3x)2
⇔ 400 + 25x2 = 256 + 96x + 9x2
⇔ 16x2 - 96x + 144 = 0
⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 3 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí B đến vị trí M là 3 km.
Câu 5/10
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có 135 phút = \(\frac{9}{4}\) giờ
Đặt BM = x (km), (0 ≤ x ≤ 7).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AM = \sqrt {{x^2} + 25} \left( {km} \right)\\MC = 7-x \left( {km} \right)\end{array} \right..\)
Thời gian chèo đò từ A đến M là: \({t_{AM}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4}\) (h).
Thời gian đi bộ từ M đến C là: \({t_{MC}} = \frac{{7-x}}{6}\) (h).
Thời gian người canh hải đăng đi từ A đến C là:
tAM + tMC = t (h).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7-x}}{6} = \frac{9}{4} \]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} + 2\left( {7-x} \right) = 27\]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} = 13 + 2x\] (1)
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
9(x2 + 25) = (13 + 2x)2
⇔ 9x2 + 225 = 169 + 52x + 4x2
⇔ 5x2 - 52x + 56 = 0
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{26 - 6\sqrt {11} }}{5} \approx 1,22\\x = \frac{{26 + 6\sqrt {11} }}{5} \approx 9,18\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\]
Thay x = 1,22 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn)
Vậy vị trí của điểm M cách B một khoảng 1,22 km.
Câu 6/10
\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);
x ∈ Ø.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác MOB có:
Áp dụng định lí Côsin, ta có:
MB2 = OM2 + OB2 - 2.OM.OB.\(cos\widehat {BOM}\)
⇔ MB2 = x2 + 22 - 2.x.2.cos60°
\[ \Leftrightarrow MB = \sqrt {{x^2}-2x + 4} \] (km)
Ta lại có: \(\widehat {AOM} + \widehat {BOM} = 180^\circ \)
Do đó \(\widehat {AOM} = 180^\circ -\widehat {BOM} = 180^\circ -60^\circ = 120^\circ \).
Xét tam giác MOA, áp dụng định lí Côsin, ta có:
MA2 = OM2 + OA2 - 2.OM.OA.\(cos\widehat {AOM}\)
⇔ MA2 = x2 + 12 - 2.x.1.cos120°
⇔ MA2 = x2 + 1 + x
\( \Leftrightarrow MA = \sqrt {{x^2} + x + 1} \) (km)
Để khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A thì
\(\sqrt {{x^2}-2x + 4} = \frac{4}{5}\sqrt {{x^2} + x + 1} \)
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
x2 - 2x + 4 = \(\frac{{16}}{{25}}\)(x2 + x + 1)
⇔ 25x2 - 50x + 100 = 16x2 + 16x + 16
⇔ 9x2 - 66x + 84 = 0
\( \Leftrightarrow x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\)
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.
Vậy với \(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\) thì khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 1 400 m2;
B. 900 m2;
C. 1 200 m2;
D. 1 600 m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









