Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB = 4 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5 km/h như hình vẽ.

Biết thời gian người đó đi từ A đến C là 148 phút, khoảng cách từ vị trí B đến M là
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Đổi 148 phút = \(\frac{{37}}{{15}}\) giờ.
Gọi khoảng cách từ vị trí B đến M là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AB = 4 km, BM = x km, BC = 7 km, MC = BC - BM = 7 - x (km).
Tam giác ABM vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có:
AM2 = AB2 + BM2 = 42 + x2 = 16 + x2
\[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km).
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến M là \[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km) và vận tốc chèo thuyền là 3 km/h nên thời gian chèo thuyền từ A đến M là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3}\] (giờ).
Khoảng cách từ M đến C là 7 - x (km) và người đó đi bộ với vận tốc 5 km/h nên thời gian đi bộ từ M đến C là \[{t_2} = \frac{{7-x}}{5}\] (giờ).
Thời gian người đó đi từ A đến C chính bằng tổng thời gian người đó đi từ A đến M và từ M đến C nên ta có t1 + t2 = t = \(\frac{{37}}{{15}}\) (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3} + \frac{{7-x}}{5} = \frac{{37}}{{15}}\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} + 3\left( {7-x} \right) = 37\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} = 16 + 3x\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(16 + x2) = (16 + 3x)2
⇔ 400 + 25x2 = 256 + 96x + 9x2
⇔ 16x2 - 96x + 144 = 0
⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 3 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí B đến vị trí M là 3 km.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:
BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA
= x2 + 2002 - 2x.200.cos120°
= x2 + 40 000 + 200x
Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:
BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA
= (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°
= x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000
= x2 + 800x + 190 000
Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)
Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:
BS = 2BM.
\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)
⇒ -3x2 + 30 000 = 0
⇒ x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.
Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.
Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên
\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)
Bình phương hai vế phương trình trên ta được:
4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2
⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2
⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0
⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)
Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.
Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
x ∈ {0,1; 0,275};
x ∈ 0,275;
x = 0,1;
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





