Một con tàu biển M rời cảng O và chuyển động thẳng theo phương tạo với bờ biển một góc 60°. Trên bờ biển có hai đài quan sát A và B nằm về hai phía so với cảng O và lần lượt cách cảng O khoảng cách 1 km và 2 km (Hình vẽ).

Đặt độ dài của MO là x. Giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) để khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A là
\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);
x ∈ Ø.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác MOB có:
Áp dụng định lí Côsin, ta có:
MB2 = OM2 + OB2 - 2.OM.OB.\(cos\widehat {BOM}\)
⇔ MB2 = x2 + 22 - 2.x.2.cos60°
\[ \Leftrightarrow MB = \sqrt {{x^2}-2x + 4} \] (km)
Ta lại có: \(\widehat {AOM} + \widehat {BOM} = 180^\circ \)
Do đó \(\widehat {AOM} = 180^\circ -\widehat {BOM} = 180^\circ -60^\circ = 120^\circ \).
Xét tam giác MOA, áp dụng định lí Côsin, ta có:
MA2 = OM2 + OA2 - 2.OM.OA.\(cos\widehat {AOM}\)
⇔ MA2 = x2 + 12 - 2.x.1.cos120°
⇔ MA2 = x2 + 1 + x
\( \Leftrightarrow MA = \sqrt {{x^2} + x + 1} \) (km)
Để khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A thì
\(\sqrt {{x^2}-2x + 4} = \frac{4}{5}\sqrt {{x^2} + x + 1} \)
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
x2 - 2x + 4 = \(\frac{{16}}{{25}}\)(x2 + x + 1)
⇔ 25x2 - 50x + 100 = 16x2 + 16x + 16
⇔ 9x2 - 66x + 84 = 0
\( \Leftrightarrow x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\)
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.
Vậy với \(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\) thì khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:
BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA
= x2 + 2002 - 2x.200.cos120°
= x2 + 40 000 + 200x
Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:
BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA
= (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°
= x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000
= x2 + 800x + 190 000
Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)
Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:
BS = 2BM.
\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)
⇒ -3x2 + 30 000 = 0
⇒ x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.
Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.
Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên
\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)
Bình phương hai vế phương trình trên ta được:
4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2
⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2
⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0
⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)
Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.
Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
x ∈ {0,1; 0,275};
x ∈ 0,275;
x = 0,1;
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






