khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/08/2026 1 Lưu

Một con tàu biển M rời cảng O và chuyển động thẳng theo phương tạo với bờ biển một góc 60°. Trên bờ biển có hai đài quan sát A và B nằm về hai phía so với cảng O và lần lượt cách cảng O khoảng cách 1 km và 2 km (Hình vẽ).

Đặt độ dài của MO là x. Giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) để khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A là

A.

\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);

B.

\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);

C.

\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);

D.

x ∈ Ø.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác MOB có:

Áp dụng định lí Côsin, ta có:

MB2 = OM2 + OB2 - 2.OM.OB.\(cos\widehat {BOM}\)

⇔ MB2 = x2 + 22 - 2.x.2.cos60°

\[ \Leftrightarrow MB = \sqrt {{x^2}-2x + 4} \] (km)

Ta lại có: \(\widehat {AOM} + \widehat {BOM} = 180^\circ \)

Do đó \(\widehat {AOM} = 180^\circ -\widehat {BOM} = 180^\circ -60^\circ = 120^\circ \).

Xét tam giác MOA, áp dụng định lí Côsin, ta có:

MA2 = OM2 + OA2 - 2.OM.OA.\(cos\widehat {AOM}\)

⇔ MA2 = x2 + 12 - 2.x.1.cos120°

⇔ MA2 = x2 + 1 + x

\( \Leftrightarrow MA = \sqrt {{x^2} + x + 1} \) (km)

Để khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A thì

\(\sqrt {{x^2}-2x + 4} = \frac{4}{5}\sqrt {{x^2} + x + 1} \)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

x2 - 2x + 4 = \(\frac{{16}}{{25}}\)(x2 + x + 1)

⇔ 25x2 - 50x + 100 = 16x2 + 16x + 16

⇔ 9x2 - 66x + 84 = 0

\( \Leftrightarrow x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\)

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy với \(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\) thì khoảng cách từ tàu đến B bằng \(\frac{4}{5}\) khoảng cách từ tàu đến A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:

BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA

         = x2 + 2002 - 2x.200.cos120°

         = x2 + 40 000 + 200x

Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:

BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA

         = (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°

         = x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000

         = x2 + 800x + 190 000

Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)

Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:

BS = 2BM.

\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)

-3x2 + 30 000 = 0

x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).

Vậy ta chọn phương án C.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.

Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.

Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên

\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)

Bình phương hai vế phương trình trên ta được:

4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2 

⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2 

⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0 

⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)

Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.

Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).