Một ngọn hải đăng đặt ở vị trí A cách bờ biển một khoảng AB = 5 (km). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 (km) Người canh hải đăng có thể chèo đò từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 4 (km/h) rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 (km/h).

Vị trí của điểm M cách B một khoảng gần nhất với giá trị nào sau đây biết thời gian người đó đi từ A đến C là 135 phút?
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Ta có 135 phút = \(\frac{9}{4}\) giờ
Đặt BM = x (km), (0 ≤ x ≤ 7).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AM = \sqrt {{x^2} + 25} \left( {km} \right)\\MC = 7-x \left( {km} \right)\end{array} \right..\)
Thời gian chèo đò từ A đến M là: \({t_{AM}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4}\) (h).
Thời gian đi bộ từ M đến C là: \({t_{MC}} = \frac{{7-x}}{6}\) (h).
Thời gian người canh hải đăng đi từ A đến C là:
tAM + tMC = t (h).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7-x}}{6} = \frac{9}{4} \]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} + 2\left( {7-x} \right) = 27\]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} = 13 + 2x\] (1)
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
9(x2 + 25) = (13 + 2x)2
⇔ 9x2 + 225 = 169 + 52x + 4x2
⇔ 5x2 - 52x + 56 = 0
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{26 - 6\sqrt {11} }}{5} \approx 1,22\\x = \frac{{26 + 6\sqrt {11} }}{5} \approx 9,18\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\]
Thay x = 1,22 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn)
Vậy vị trí của điểm M cách B một khoảng 1,22 km.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi 148 phút = \(\frac{{37}}{{15}}\) giờ.
Gọi khoảng cách từ vị trí B đến M là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AB = 4 km, BM = x km, BC = 7 km, MC = BC - BM = 7 - x (km).
Tam giác ABM vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có:
AM2 = AB2 + BM2 = 42 + x2 = 16 + x2
\[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km).
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến M là \[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km) và vận tốc chèo thuyền là 3 km/h nên thời gian chèo thuyền từ A đến M là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3}\] (giờ).
Khoảng cách từ M đến C là 7 - x (km) và người đó đi bộ với vận tốc 5 km/h nên thời gian đi bộ từ M đến C là \[{t_2} = \frac{{7-x}}{5}\] (giờ).
Thời gian người đó đi từ A đến C chính bằng tổng thời gian người đó đi từ A đến M và từ M đến C nên ta có t1 + t2 = t = \(\frac{{37}}{{15}}\) (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3} + \frac{{7-x}}{5} = \frac{{37}}{{15}}\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} + 3\left( {7-x} \right) = 37\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} = 16 + 3x\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(16 + x2) = (16 + 3x)2
⇔ 400 + 25x2 = 256 + 96x + 9x2
⇔ 16x2 - 96x + 144 = 0
⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 3 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí B đến vị trí M là 3 km.
Câu 2
A. 1 400 m2;
B. 900 m2;
C. 1 200 m2;
D. 1 600 m2.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đặt độ dài một cạnh của hình chữ nhật là x (m) (0 < x < 50).
Vì độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng đường kính hình tròn nên độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật đó là \(\sqrt {2 500-{x^2}} \) (m).
Khi đó, tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa bằng chu vi hình chữ nhật nên ta có phương trình
\(2\left( {\sqrt {2 500-{x^2}} + x} \right) = 140\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {2 500-{x^2}} + 2x = 140\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {2 500-{x^2}} = 70-x\) (1)
Bình phương hai vế của phương trình trên ta được:
2 500 - x2 = (70 - x)2
⇔ 2 500 - x2 = 4 900 - 140x + x2
⇔ 2x2 - 140x + 2 400 = 0
⇔ x2 - 70x + 1 200 = 0
⇔ x = 30 hoặc x = 40.
Nếu x = 30 (m) thì độ dài cạnh còn lại là 40 (m) và ngược lại.
Vậy diện tích vườn hoa hình chữ nhật là: 30.40 = 1 200 (m2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





