Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 50 m (Hình vẽ).

Để tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa đó là 140 m thì diện tích vườn hoa hình chữ nhật là
A. 1 400 m2;
B. 900 m2;
C. 1 200 m2;
D. 1 600 m2.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Đặt độ dài một cạnh của hình chữ nhật là x (m) (0 < x < 50).
Vì độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng đường kính hình tròn nên độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật đó là \(\sqrt {2 500-{x^2}} \) (m).
Khi đó, tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa bằng chu vi hình chữ nhật nên ta có phương trình
\(2\left( {\sqrt {2 500-{x^2}} + x} \right) = 140\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {2 500-{x^2}} + 2x = 140\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {2 500-{x^2}} = 70-x\) (1)
Bình phương hai vế của phương trình trên ta được:
2 500 - x2 = (70 - x)2
⇔ 2 500 - x2 = 4 900 - 140x + x2
⇔ 2x2 - 140x + 2 400 = 0
⇔ x2 - 70x + 1 200 = 0
⇔ x = 30 hoặc x = 40.
Nếu x = 30 (m) thì độ dài cạnh còn lại là 40 (m) và ngược lại.
Vậy diện tích vườn hoa hình chữ nhật là: 30.40 = 1 200 (m2).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:
BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA
= x2 + 2002 - 2x.200.cos120°
= x2 + 40 000 + 200x
Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:
BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA
= (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°
= x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000
= x2 + 800x + 190 000
Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)
Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:
BS = 2BM.
\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)
⇒ -3x2 + 30 000 = 0
⇒ x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.
Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.
Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên
\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)
Bình phương hai vế phương trình trên ta được:
4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2
⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2
⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0
⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)
Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.
Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






