khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/08/2026 1 Lưu

Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng vào mép trên bức tường (Hình a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo với mặt đất một góc 60° (Hình b).

Bức tường cao bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

A.

5;

B.

3,5;

C.

4,7;

D.

4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Gọi chiều cao của bức tường là x (mét) (x > 0). 

Vì chiếc thang cao hơn tường 1 m nên chiều cao của chiếc thang là x + 1 (m). 

Quan sát Hình a ta thấy, AC = x, AB = x + 1, tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có: AB2 = AC2 + BC2 

Suy ra: BC2 = AB2 - AC2 = (x + 1)2 - x2 = 2x + 1 (m). \[BC = \sqrt {2x + 1} \,\] (m)

Quan sát Hình b, ta thấy chiều cao bức tường không thay đổi nên DG = x (m). 

Khi bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần tường thêm 0,5 m thì GE = BC - 0,5.

Suy ra \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\,\](m)

Lại có tam giác DGE vuông tại G nên ta có: \[tan\widehat {DEG} = \frac{{DG}}{{GE}}\]

Mà \[\widehat {DEG} = 60^\circ ,\] DG = x, \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\]

Do đó:

\[\frac{x}{{\sqrt {2x + 1} -0,5}} = tan60^\circ = \sqrt 3 \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt 3 \left( {\sqrt {2x + 1} -0,5} \right) = x\]

\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} -\frac{{\sqrt 3 }}{2}\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} = x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,\]

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\[3\left( {2x + 1} \right) = {\left( {x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,} \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 4,7\\x \approx - 0,5\end{array} \right.\]

Do x > 0 nên ta chỉ thay x ≈ 4,7 vào phương trình ta thấy thỏa mãn.

Vậy bức tường cao khoảng 4,7 m.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.

Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.

Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên

\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)

Bình phương hai vế phương trình trên ta được:

4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2 

⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2 

⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0 

⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)

Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.

Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:

BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA

         = x2 + 2002 - 2x.200.cos120°

         = x2 + 40 000 + 200x

Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:

BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA

         = (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°

         = x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000

         = x2 + 800x + 190 000

Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)

Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:

BS = 2BM.

\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)

-3x2 + 30 000 = 0

x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).

Vậy ta chọn phương án C.