Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều dài cao hơn bức tường đó 1 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng vào mép trên bức tường (Hình a). Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần chân tường thêm 0,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo với mặt đất một góc 60° (Hình b).

Bức tường cao bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
5;
3,5;
4,7;
4.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Gọi chiều cao của bức tường là x (mét) (x > 0).
Vì chiếc thang cao hơn tường 1 m nên chiều cao của chiếc thang là x + 1 (m).
Quan sát Hình a ta thấy, AC = x, AB = x + 1, tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có: AB2 = AC2 + BC2
Suy ra: BC2 = AB2 - AC2 = (x + 1)2 - x2 = 2x + 1 (m). \[BC = \sqrt {2x + 1} \,\] (m)
Quan sát Hình b, ta thấy chiều cao bức tường không thay đổi nên DG = x (m).
Khi bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần tường thêm 0,5 m thì GE = BC - 0,5.
Suy ra \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\,\](m)
Lại có tam giác DGE vuông tại G nên ta có: \[tan\widehat {DEG} = \frac{{DG}}{{GE}}\]
Mà \[\widehat {DEG} = 60^\circ ,\] DG = x, \[GE = \sqrt {2x + 1} -0,5\]
Do đó:
\[\frac{x}{{\sqrt {2x + 1} -0,5}} = tan60^\circ = \sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt 3 \left( {\sqrt {2x + 1} -0,5} \right) = x\]
\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} -\frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {3\left( {2x + 1} \right)} = x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,\]
Bình phương hai vế của phương trình ta được:
\[3\left( {2x + 1} \right) = {\left( {x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + \left( {\sqrt 3 - 6} \right)x - \frac{9}{4} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 4,7\\x \approx - 0,5\end{array} \right.\]
Do x > 0 nên ta chỉ thay x ≈ 4,7 vào phương trình ta thấy thỏa mãn.
Vậy bức tường cao khoảng 4,7 m.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.
Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.
Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên
\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)
Bình phương hai vế phương trình trên ta được:
4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2
⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2
⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0
⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)
Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.
Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).
Câu 2
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:
BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA
= x2 + 2002 - 2x.200.cos120°
= x2 + 40 000 + 200x
Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)
Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:
BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA
= (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°
= x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000
= x2 + 800x + 190 000
Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)
Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:
BS = 2BM.
\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)
⇒ -3x2 + 30 000 = 0
⇒ x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3
x ∈ {0,1; 0,275};
x ∈ 0,275;
x = 0,1;
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





