khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/08/2026 31 Lưu

Hai ô tô xuất phát tại cùng một điểm với vận tốc trung bình như nhau là 40 km/h từ hai vị trí A và B trên hai con đường vuông góc với nhau để đi về bến cuối O (Hình vẽ). Vị trí A cách bến 8 km, vị trí B cách bến 7 km. Gọi x là thời gian hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách nhau 5 km. Bạn Dương xác định được x thỏa mãn phương trình \[\sqrt {{{\left( {8-40x} \right)}^2} + {{\left( {7-40x} \right)}^2}} = 5.\]

Giá trị của x là

A.

x ∈ {0,1; 0,275};

B.

x ∈ 0,275;

C.

x = 0,1;

D.

x ∈ Ø.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Để tìm được giá trị của x, ta cần giải phương trình \[\sqrt {{{\left( {8-40x} \right)}^2} + {{\left( {7-40x} \right)}^2}} = 5.\] (1). 

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

(8 - 40x)2 + (7 - 40x)2 = 25 

⇔ 1 600x2 - 640x + 64 + 1 600x2 - 560x + 49 = 25

⇔ 3 200x2 - 1 200x + 88 = 0

⇔ 400x2 - 150x + 11 = 0

⇔ x = 0,1 hoặc x = 0,275. 

Thử lại với điều kiện, ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn phương trình.

Tuy nhiên, thời gian mà ô tô đi từ vị trí A đến O là \(\frac{8}{{40}} = 0,2\) (giờ).

Do đó chỉ có x = 0,1 là thỏa mãn bài toán.

Vậy x = 0,1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có 135 phút = \(\frac{9}{4}\) giờ

Đặt BM = x (km), (0 ≤ x ≤ 7).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AM = \sqrt {{x^2} + 25} \left( {km} \right)\\MC = 7-x \left( {km} \right)\end{array} \right..\)

Thời gian chèo đò từ A đến M là: \({t_{AM}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4}\) (h).

Thời gian đi bộ từ M đến C là: \({t_{MC}} = \frac{{7-x}}{6}\) (h).

Thời gian người canh hải đăng đi từ A đến C là:

tAM + tMC = t (h).

Khi đó ta có phương trình:

\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7-x}}{6} = \frac{9}{4} \]

\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} + 2\left( {7-x} \right) = 27\]

\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} = 13 + 2x\] (1)

Bình phương hai vế của phương trình, ta được:

9(x2 + 25) = (13 + 2x)2

⇔ 9x2 + 225 = 169 + 52x + 4x2

⇔ 5x2 - 52x + 56 = 0

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{26 - 6\sqrt {11} }}{5} \approx 1,22\\x = \frac{{26 + 6\sqrt {11} }}{5} \approx 9,18\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\]

Thay x = 1,22 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn)

Vậy vị trí của điểm M cách B một khoảng 1,22 km.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Đổi 148 phút = \(\frac{{37}}{{15}}\) giờ. 

Gọi khoảng cách từ vị trí B đến M là x (km, x > 0). 

Khi đó ta có: AB = 4 km, BM = x km, BC = 7 km, MC = BC - BM = 7 - x (km).

Tam giác ABM vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có: 

AM2 = AB2 + BM2 = 42 + x2 = 16 + x2 

\[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km).

Do đó khoảng cách từ vị trí A đến M là \[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km) và vận tốc chèo thuyền là 3 km/h nên thời gian chèo thuyền từ A đến M là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3}\] (giờ).

Khoảng cách từ M đến C là 7 - x (km) và người đó đi bộ với vận tốc 5 km/h nên thời gian đi bộ từ M đến C là \[{t_2} = \frac{{7-x}}{5}\] (giờ). 

Thời gian người đó đi từ A đến C chính bằng tổng thời gian người đó đi từ A đến M và từ M đến C nên ta có t1 + t2 = t = \(\frac{{37}}{{15}}\) (giờ). 

Khi đó ta có phương trình: 

\[\frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3} + \frac{{7-x}}{5} = \frac{{37}}{{15}}\]

\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} + 3\left( {7-x} \right) = 37\]

\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} = 16 + 3x\] (1)

Bình phương cả hai vế của (1) ta được:

25.(16 + x2) = (16 + 3x)2 

⇔ 400 + 25x2 = 256 + 96x + 9x2 

⇔ 16x2 - 96x + 144 = 0 

⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện x > 0)

Thay x = 3 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn.

Vậy khoảng cách từ vị trí B đến vị trí M là 3 km.