khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/08/2026 1 Lưu

Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m (hình vẽ). Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10 km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể.

Biết tổng thời gian người đó chèo thuyền và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút, khoảng cách từ vị trí C đến D là

A.

300 m;

B.

225 m;

C.

250 m;

D.

275 m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Đổi: 300 m = 0,3 km; 800 m = 0,8 km; 7,2 phút = 0,12 giờ. 

Gọi độ dài khoảng cách từ vị trí C đến D là x (km, x > 0).

Khi đó ta có: AC = 0,3 km; CD = x km; BC = 0,8 km; DB = BC - CD = 0,8 - x (km). 

Lại có tam giác ACD vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có: 

AD2 = AC2 + CD2 = (0,3)2 + x2 = 0,09 + x2 

Suy ra \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km)

Do đó khoảng cách từ vị trí A đến vị trí D là \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km), mà vận tốc chèo thuyền là 6 km/h và vận tốc dòng nước không đáng kể nên thời gian người đó chèo thuyền từ vị trí A đến vị trí D là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6}\] (giờ). 

Quãng đường từ vị trí D đến vị trí B là 0,8 - x (km) và vận tốc chạy bộ là 10 km/h nên thời gian người đó chạy bộ từ vị trí D đến vị trí B là \[{t_2} = \frac{{0,8 - x}}{{10}}\] (giờ).

Tổng thời gian người đó chèo thuyền là  t1 + t2 = t = 0,12 (giờ). 

Khi đó ta có phương trình:

\[\frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6} + \frac{{0,8 - x}}{{10}} = 0,12\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{5\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{{30}} + \frac{{3\left( {0,8 - x} \right)}}{{30}} = 0,12\]

\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} + 2,4 - 3x = 3,6\]

\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,2 + 3x\,\] (1)

Bình phương cả hai vế của (1) ta được:

25.(0,09 + x2) = (1,2 + 3x)2 

⇔ 2,25 + 25x2 = 1,44 + 7,2x + 9x2 

⇔ 16x2 - 7,2x + 0,81 = 0 

⇔ x = 0,225 (thỏa mãn điều kiện x > 0)

Thay x = 0,225 vào (1) ta thấy thỏa mãn.

Vậy khoảng cách từ vị trí C đến D là 0,225 km = 225 m.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABM, ta có:

BM2 = AM2 + AB2 - 2AM.AB.cosA

         = x2 + 2002 - 2x.200.cos120°

         = x2 + 40 000 + 200x

Do đó \(BM = \sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \)

Áp dụng định lí côsin cho ∆ABS, ta được:

BS2 = AS2 + AB2 - AS.AB.cosA

         = (x + 300)2 + 2002 - 2.(x + 300).200.cos120°

         = x2 + 600x + 90 000 + 40 000 + 200x + 60 000

         = x2 + 800x + 190 000

Do đó \(BS = \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} \)

Theo bài, quãng đường từ nhà Bình đến siêu thị gấp đôi quãng đường từ nhà Bình đến nhà bác Mai nên ta có:

BS = 2BM.

\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 800x + 190\,\,000} = 2\sqrt {{x^2} + 200x + 40\,\,000} \) (1)

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

x2 + 800x + 190 000 = 4(x2 + 200x + 40 000)

-3x2 + 30 000 = 0

x = 100 (thỏa mãn x > 0) hoặc x = -100 (không thỏa mãn).

Vậy ta chọn phương án C.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 300 m = 0,3 km; 1 400 m = 1,4 km.

Đặt CH = x (km) (x > 0). Ta có: \(AC = \sqrt {0,{3^2} + {x^2}} \), CB = 1,4 - x.

Vì hai người gặp nhau cùng lúc tại C nên

\(\frac{{\sqrt {0,{3^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{1,4 - x}}{6}\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,4-x\)

Bình phương hai vế phương trình trên ta được:

4(0,09 + x2) = (1,4 - x)2 

⇔ 4x2 + 0,36 = 1,96 - 2,8x + x2 

⇔ 3x2 + 2,8x - 1,6 = 0 

⇔ x = 0,4 hoặc x = \(-\frac{4}{3}\)

Vì x > 0 nên x = 0,4 (km) = 400 m.

Vậy khoảng cách CB = 1 400 - 400 = 1 000 (m).