Một người đứng ở điểm A trên bờ sông rộng 300 m, chèo thuyền đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C một khoảng 800 m (hình vẽ). Vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10 km/h và giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể.

Biết tổng thời gian người đó chèo thuyền và chạy bộ từ A đến B là 7,2 phút, khoảng cách từ vị trí C đến D là
300 m;
225 m;
250 m;
275 m.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Đổi: 300 m = 0,3 km; 800 m = 0,8 km; 7,2 phút = 0,12 giờ.
Gọi độ dài khoảng cách từ vị trí C đến D là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AC = 0,3 km; CD = x km; BC = 0,8 km; DB = BC - CD = 0,8 - x (km).
Lại có tam giác ACD vuông tại C, áp dụng định lý Pythagore ta có:
AD2 = AC2 + CD2 = (0,3)2 + x2 = 0,09 + x2
Suy ra \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km)
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến vị trí D là \[AD = \sqrt {0,09 + {x^2}} \] (km), mà vận tốc chèo thuyền là 6 km/h và vận tốc dòng nước không đáng kể nên thời gian người đó chèo thuyền từ vị trí A đến vị trí D là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6}\] (giờ).
Quãng đường từ vị trí D đến vị trí B là 0,8 - x (km) và vận tốc chạy bộ là 10 km/h nên thời gian người đó chạy bộ từ vị trí D đến vị trí B là \[{t_2} = \frac{{0,8 - x}}{{10}}\] (giờ).
Tổng thời gian người đó chèo thuyền là t1 + t2 = t = 0,12 (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{6} + \frac{{0,8 - x}}{{10}} = 0,12\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{5\sqrt {0,09 + {x^2}} }}{{30}} + \frac{{3\left( {0,8 - x} \right)}}{{30}} = 0,12\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} + 2,4 - 3x = 3,6\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {0,09 + {x^2}} = 1,2 + 3x\,\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(0,09 + x2) = (1,2 + 3x)2
⇔ 2,25 + 25x2 = 1,44 + 7,2x + 9x2
⇔ 16x2 - 7,2x + 0,81 = 0
⇔ x = 0,225 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 0,225 vào (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí C đến D là 0,225 km = 225 m.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 1,22 km;
B. 7,0 km;
C. 9,18 km;
D. 1,23 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có 135 phút = \(\frac{9}{4}\) giờ
Đặt BM = x (km), (0 ≤ x ≤ 7).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}AM = \sqrt {{x^2} + 25} \left( {km} \right)\\MC = 7-x \left( {km} \right)\end{array} \right..\)
Thời gian chèo đò từ A đến M là: \({t_{AM}} = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4}\) (h).
Thời gian đi bộ từ M đến C là: \({t_{MC}} = \frac{{7-x}}{6}\) (h).
Thời gian người canh hải đăng đi từ A đến C là:
tAM + tMC = t (h).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7-x}}{6} = \frac{9}{4} \]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} + 2\left( {7-x} \right) = 27\]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 25} = 13 + 2x\] (1)
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
9(x2 + 25) = (13 + 2x)2
⇔ 9x2 + 225 = 169 + 52x + 4x2
⇔ 5x2 - 52x + 56 = 0
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{26 - 6\sqrt {11} }}{5} \approx 1,22\\x = \frac{{26 + 6\sqrt {11} }}{5} \approx 9,18\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\]
Thay x = 1,22 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn)
Vậy vị trí của điểm M cách B một khoảng 1,22 km.
Câu 2
4 km;
5 km;
4,5 km;
3 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi 148 phút = \(\frac{{37}}{{15}}\) giờ.
Gọi khoảng cách từ vị trí B đến M là x (km, x > 0).
Khi đó ta có: AB = 4 km, BM = x km, BC = 7 km, MC = BC - BM = 7 - x (km).
Tam giác ABM vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có:
AM2 = AB2 + BM2 = 42 + x2 = 16 + x2
\[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km).
Do đó khoảng cách từ vị trí A đến M là \[AM = \sqrt {16 + {x^2}} \] (km) và vận tốc chèo thuyền là 3 km/h nên thời gian chèo thuyền từ A đến M là \[{t_1} = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3}\] (giờ).
Khoảng cách từ M đến C là 7 - x (km) và người đó đi bộ với vận tốc 5 km/h nên thời gian đi bộ từ M đến C là \[{t_2} = \frac{{7-x}}{5}\] (giờ).
Thời gian người đó đi từ A đến C chính bằng tổng thời gian người đó đi từ A đến M và từ M đến C nên ta có t1 + t2 = t = \(\frac{{37}}{{15}}\) (giờ).
Khi đó ta có phương trình:
\[\frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{3} + \frac{{7-x}}{5} = \frac{{37}}{{15}}\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} + 3\left( {7-x} \right) = 37\]
\[ \Leftrightarrow 5\sqrt {16 + {x^2}} = 16 + 3x\] (1)
Bình phương cả hai vế của (1) ta được:
25.(16 + x2) = (16 + 3x)2
⇔ 400 + 25x2 = 256 + 96x + 9x2
⇔ 16x2 - 96x + 144 = 0
⇔ x = 3 (thỏa mãn điều kiện x > 0)
Thay x = 3 vào phương trình (1) ta thấy thỏa mãn.
Vậy khoảng cách từ vị trí B đến vị trí M là 3 km.
Câu 3
A. 1 400 m2;
B. 900 m2;
C. 1 200 m2;
D. 1 600 m2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(x = \frac{{11-\sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 \pm \sqrt {37} }}{3}\);
\(x = \frac{{11 + \sqrt {37} }}{3}\);
x ∈ Ø.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
D. 200 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





