Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án ( Đề 1)
42 người thi tuần này 4.6 222 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/11
Lời giải
Có \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2 < 0\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 7} \right) = - 47 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x - 7 < 0\).
Do đó bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \emptyset \). Chọn D.
Câu 2/11
A. \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
B. \(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Ta có \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).
Vậy \(x \in \left[ {1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\). Chọn D.
Câu 3/11
A. \(f\left( x \right) = x + 3\).
B. \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2\).
Lời giải
\(f\left( x \right) = x + 3\) không là tam thứ bậc 2 ẩn \(x\). Chọn A.
Câu 4/11
Lời giải
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\). Chọn A.
Câu 5/11
Lời giải
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\(2{x^2} - 4x - 2 = {x^2} - x - 2\)\( \Rightarrow {x^2} - 3x = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\).
Thay lần lượt \(x = 0;x = 3\) vào phương trình ta thấy \(x = 3\) thỏa mãn.
Vậy \(x = 3\) là nghiệm của phương trình. Chọn D.
Câu 6/11
Lời giải
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\({x^2} - 3x + 2 = {\left( {x - 2} \right)^2}\)\( \Rightarrow x - 2 = 0\)\( \Rightarrow x = 2\).
Thay \(x = 2\)vào phương trình ta thấy thỏa mãn.
Vậy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình. Do đó phương trình có 1 nghiệm. Chọn D.
Câu 7/11
a) \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
b) \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).
c) \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).
b) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
