Câu hỏi:

07/01/2026 37 Lưu

Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi trắng và 4 viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa 7 viên bi trắng và 5 viên bi xanh. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng là phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) là các số tự nhiên). Khi đó \(b - a\) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

239

Lấy 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai có 9 cách.

Lấy 2 viên bi bất kì ở hộp thứ hai có \(C_{13}^2\) cách.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(9 \cdot C_{13}^2 = 702\) cách.

Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được hai viên bi từ hộp thứ hai là bi trắng”.

TH1: Lấy được viên bi xanh từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai.

Số cách chọn được hai viên bi trắng từ hộp thứ hai là \(4 \cdot C_7^2 = 84\) cách.

TH2: Lấy được viên bi trắng từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai.

Số cách chọn được hai viên bi trắng từ hộp thứ hai là \(5 \cdot C_8^2 = 140\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 84 + 140 = 224\) cách.

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{224}}{{702}} = \frac{{112}}{{351}}\).

Do đó \(b - a = 239\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8}\).

Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi”.

TH1: Mỗi câu 3 ý đúng có \(C_4^3 \cdot C_4^3\).

TH2: 1 câu 4 ý đúng, 1 câu 0 ý đúng là \(C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4\).

Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^3 \cdot C_4^3 + C_4^4 \cdot 1 + 1 \cdot C_4^4 = 18\).

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{{2^8}}} = \frac{9}{{128}}\).

Câu 2

A. \(\frac{2}{5}\).             
B. \(\frac{1}{3}\).            
C. \(\frac{3}{{10}}\).        
D. \(\frac{4}{{15}}\).

Lời giải

Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 30\).

Gọi \(A\) là biến cố “Thẻ lấy được là số lẻ và không chia hết cho 3”.

Khi đó \(A = \left\{ {1;5;7;11;13;17;19;23;25;29} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 10\).

Xác suất để thẻ lấy được mang số lẻ và không chia hết cho 3 là \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\). Chọn B.

Câu 3

a) Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {SSS;NNN;SNS;SSN;NSN;NNS} \right\}\).

Đúng
Sai

b) Biến cố mặt ngửa xuất hiện đúng một lần là \(A = \left\{ {NSS;SNS;SSN} \right\}\).

Đúng
Sai

c) Biến cố mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần là \(B = \left\{ {SNN;NSN;SNS;NNN} \right\}\).

Đúng
Sai
d) \(P\left( B \right) = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{{210}}\).      
B. \(\frac{{209}}{{210}}\).                                         
C. \(\frac{1}{{14}}\).               
  D. \(\frac{{13}}{{14}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{2}{3}\).             
B. \(\frac{3}{7}\).             
C. \(\frac{2}{7}\).             
D. \(\frac{5}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP