Khảo sát chiều cao của \[20\] học sinh nam lớp \[12{\rm{A}}\]của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau.
Khảo sát chiều cao của \[20\] học sinh nam lớp \[12{\rm{A}}\]của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau.
![Khảo sát chiều cao của \[20\] học sinh nam lớp \[12{\rm{A}}\]của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid7-1767805782.png)
a) Gọi \[{x_1};{x_2};...;{x_{20}}\] là mẫu số liệu gốc gồm chiều cao của \[20\] học sinh trên được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó \[{x_3} \in \left[ {165;170} \right)\] và \[{x_9} \in \left[ {170;175} \right)\].
b) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng \[175\].
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng \[8,5\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Cỡ mẫu \[n = 20\].
Gọi \[{x_1};{x_2};...;{x_{20}}\] là mẫu số liệu gốc gồm chiều cao của \[20\] học sinh trên được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \[{x_1};{x_2};{x_3} \in \left[ {160;165} \right)\]; \[{x_4};...;{x_8} \in \left[ {165;170} \right)\]; \[{x_9};...;{x_{15}} \in \left[ {170;175} \right)\]; \[{x_{16}};...;{x_{19}} \in \left[ {175;180} \right)\]; \[{x_{20}} \in \left[ {180;185} \right)\].
Do đó \[{x_3} \in \left[ {165;170} \right)\] và \[{x_9} \in \left[ {170;175} \right)\].
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \[\frac{1}{2}\left( {{x_5} + {x_6}} \right) \in \left[ {165;170} \right)\]. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \[{Q_1} = 165 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{5} = 165,4\].
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \[\frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right) \in \left[ {170;175} \right) \cup \left[ {175;180} \right)\]. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \[{Q_3} = 175\].
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 175 - 165,4 = 9,6\].
d) Vì học sinh có chiều cao từ \[175cm\] trở lên nên có \[5\] học sinh.
Gọi \[A\] là biến cố “học sinh có chiều cao từ \[175cm\] trở lên”.
Do đó\[P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4} = 0,25\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Số cách chọn ngẫu nhiên \(6\) học sinh từ \(35\) học sinh. \(n\left( \Omega \right) = C_{35}^6 = 1623160\).
Gọi \(A\) là biến cố. “\(6\) học sinh được chọn không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn”.
Giả sử xếp \(35\) học sinh thành một hàng ngang, chọn \(6\) em sao cho không có hai em nào đứng cạnh nhau cũng như chọn ra \(6\) trong các “khoảng trống” tạo ra bởi \(29\) em còn lại.
Mà \(29\) học sinh tạo ra \(30\) “khoảng trống” nên có \(C_{30}^6 = 593775\) cách chọn.
Mặt khác, nếu có hai em trong \(6\) em được chọn đứng đầu hàng và cuối hàng thì khi xếp thành vòng tròn hai em này sẽ đứng cạnh nhau.
Khi đó, ta chọn ra \(4\) trong các “khoảng trống” giữa \(29\) em còn lại có \(C_{28}^4 = 20475\) cách chọn.
Vậy số phần tử thuận lợi cho biến cố \(A\). \(n\left( A \right) = 593775 - 20475 = 573300\).
Xác suất cần tìm. \(a = P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{573300}}{{1623160}} = \frac{{4095}}{{11594}} \Rightarrow 11594a = 4095\).
Câu 2
a) [NB] Nếu máy bay và xe tăng tiếp tục giữ nguyên hướng và vận tốc không đổi thì 10 giây tiếp theo vị trí máy bay và xe tăng lần lượt là \(C\left( { - 12;9;10} \right),F\left( {\frac{9}{{40}};\frac{3}{{10}};0} \right)\)
b) [TH] Khoảng cách giữa máy bay và xe tăng sau 20 giây kể từ lúc radar phát hiện là 15km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c) [TH] Vận tốc trung bình của xe tăng trong 20 giây đầu tiên là 12,5 m/s.
Lời giải
a) Đúng
Vì máy bay giữ nguyên hướng và tốc độ nên sau 10 giây máy bay đến vị trí \(C\), ta có
\(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {BC} \).
Gọi \(C\left( {a;b;c} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \left( {a + 8;b - 6;c - 10} \right);\overrightarrow {AB} = \left( { - 8;6;0} \right)\)
\(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {BC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 8 = 2(a + 8)}\\{6 = 2(b - 6)}\\{0 = 2(c - 10)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12}\\{b = 9}\\{c = 10}\end{array} \Rightarrow C( - 12;9;10)} \right.\)
Tương tự \(F\left( {\frac{9}{{40}};\frac{3}{{10}};0} \right)\).
b) Sai
\(BE = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{{20}} + 8} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{5} + 6} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}} \approx 14\left( {km} \right)\)
c) Đúng
Quãng đường xe tăng đi được trong 20 giây đầu tiên là \(OE = 0,25km = 250m \Rightarrow {v_{tb}} = 12,5m/s\)
d) Đúng
Giả sử sau thời gian t máy bay đang ở vị trí \(D\) và xe tăng đang ở vị trí \(K\).
Véc tơ vận tốc của máy bay là \(\overrightarrow {{v_1}} = 1800.\frac{{\overrightarrow v }}{{\left| {\overrightarrow v } \right|}} = \left( { - 1440;1080;0} \right)\)
\(\overrightarrow {A{\rm{D}}} = t.\overrightarrow {{v_1}} \Rightarrow D\left( { - 1440t;1080t;10} \right)\)
\(\overrightarrow {{u_1}} = 60.\frac{{\overrightarrow u }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \left( {36;48;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OK} = t.\overrightarrow {{u_1}} \Rightarrow K\left( {36t;48t;0} \right)\)
\(DK = \sqrt {{{1476}^2}{t^2} + {{1032}^2}{t^2} + 100} = f(t)\)
Thời gian máy bay là \(27:1800 = 0,015h\)
Tốc độ thay đổi khoảng cách giữa máy bay và xe tăng lúc này là \(f'(0,015) = 1689km/h\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(6.\)
b) Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \((SAB)\) bằng \(5.\)
c) Số đo góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\] bằng \(45^\circ .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Bà Bích xin một “chữ Tâm” được sơn son thếp vàng trong một hình chữ nhật \[ABCD\] kích thước \[20{\rm{ cm}} \times 40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid11-1767805931.png)
