Câu hỏi:

18/01/2026 1,861 Lưu

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều \(ABCDEF\)cạnh 4 cm, bên trong có một lục giác đều nhỏ hơn. Các đường chéo AD, BE, CF cắt nhau tại O, cắt cạnh lục giác đều nhỏ tại M (như hình vẽ). Đặt \(OM = x\) (cm). Bạn Khôi cắt bỏ 6 tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của lục giác đều ban đầu và đỉnh là đỉnh của lục giác đều nhỏ phía trong rồi gấp lên sao cho các đỉnh A, B, C, D, E, F trùng nhau tạo thành một khối chóp lục giác đều.

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều \(ABCDEF\)cạnh 4 cm, bên trong có một lục giác đều nhỏ hơn (ảnh 1)

a) [NB] Tam giác OAB đều có cạnh bằng 4 cm.

Đúng
Sai

b) [TH] Cạnh đáy của khối chóp lục giác đều bằng \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) (cm).

Đúng
Sai

c) [TH] Đường cao của khối chóp lục giác đều bằng \(\sqrt {16 - 8x} \,\,\)(cm).

Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Thể tích lớn nhất của khối chóp lục giác đều có thể đạt được là \(\frac{{256\sqrt {10} }}{{375}}\,\,\,\,(c{m^3})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

Vì OM là độ dài đường cao của tam giác cạnh bằng cạnh đáy của khối chóp lục giác đều nên cạnh đáy của khối chóp lục giác đều bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}x\).

c) Đúng

Ta có. \(AM = 4 - x\)nên chiều cao khối chóp lục giác đều là \(\sqrt {{{\left( {4 - x} \right)}^2} - {x^2}}  = \sqrt {16 - 8x} \).

d) Sai

Thể tích khối chóp lục giác đều là

\(V\) lớn nhất \( \Leftrightarrow 64{x^3} - 40{x^4} = 0 \Rightarrow x = \frac{8}{5}.\)

Khi đó. Thể tích lớn nhất của khối chóp lục giác đều bằng .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có \[n \in N\].

Gọi \[a,b,c\] lần lượt là số ghế của Khoa, Thảo, Khôi. Do \[a,b,c\] là cấp số cộng nên \[a + c = 2b\].

Chứng tỏ \[a,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Gọi \[A\] là tập hợp các ghế số chẵn, \[B\] là tập hợp các ghế số lẻ.

Với hai phần tử  \[a,c\] thuộc \[A\] hoặc \[B\] thì hiển nhiên tồn tại cấp số cộng \[a,b,c\].

Trường hợp \[n\] chẵn.

Khi đó, \[A\] có  \[\frac{n}{2}\]  phần tử và \[B\] có  \[\frac{n}{2}\] phần tử.

Có \[C_{\frac{n}{2}}^2 = \frac{{\left( {\frac{n}{2}} \right)!}}{{2!.\left( {\frac{n}{2} - 2} \right)!}} = \frac{1}{2}.\left( {\frac{n}{2} - 1} \right)\left( {\frac{n}{2}} \right) = \frac{1}{8}.\left( {n - 2} \right).n\], nên số cấp số cộng là \[2.C_{\frac{n}{2}}^2 = \frac{1}{4}.\left( {n - 2} \right).n\]

và số kết quả thuận lợi là \[\frac{1}{4}.\left( {n - 2} \right).n.2.\left( {n - 3} \right)! = \frac{1}{2}.\left( {n - 2} \right).n.\left( {n - 3} \right)!\] (do mỗi bộ \[\left( {a;b;c} \right)\] có \[2\] cấp số cộng và ba bạn Khoa, Thảo, Khôi chỉ ngồi vào ba ghế có số ghế tạo thành cấp số cộng chứ không thay đổi vị trí).

Theo đề, có phương trình. \[\frac{{\frac{1}{2}.\left( {n - 2} \right).n.\left( {n - 3} \right)!}}{{n!}} = \frac{{13}}{{675}} \Leftrightarrow \frac{1}{{2\left( {n - 1} \right)}} = \frac{{13}}{{675}} \Leftrightarrow n = \frac{{701}}{{26}}\] (loại).

Trường hợp \[n\] lẻ.

Khi đó, \[A\] có  \[\frac{{n - 1}}{2}\]  phần tử và \[B\] có  \[\frac{{n + 1}}{2}\] phần tử.

Có \[C_{\frac{{n - 1}}{2}}^2 = \frac{{\left( {\frac{{n - 1}}{2}} \right)!}}{{2!.\left( {\frac{{n - 1}}{2} - 2} \right)!}} = \frac{1}{2}.\left( {\frac{{n - 1}}{2} - 1} \right).\left( {\frac{{n - 1}}{2}} \right) = \frac{1}{8}.\left( {n - 3} \right).\left( {n - 1} \right)\]

và \[C_{\frac{{n + 1}}{2}}^2 = \frac{{\left( {\frac{{n + 1}}{2}} \right)!}}{{2!.\left( {\frac{{n + 1}}{2} - 2} \right)!}} = \frac{1}{2}.\left( {\frac{{n + 1}}{2} - 1} \right)\left( {\frac{{n + 1}}{2}} \right) = \frac{1}{8}.\left( {n - 1} \right).\left( {n + 1} \right)\],

nên số cấp số cộng là \[C_{\frac{{n - 1}}{2}}^2 + C_{\frac{{n + 1}}{2}}^2 = \frac{1}{8}\left( {n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right) = \frac{1}{4}{\left( {n - 1} \right)^2}\]

và số kết quả có thể là \[\frac{1}{4}{\left( {n - 1} \right)^2}.2.\left( {n - 3} \right)! = \frac{1}{2}{\left( {n - 1} \right)^2}.\left( {n - 3} \right)!\](do mỗi bộ \[\left( {a;b;c} \right)\] có \[2\] cấp số cộng và ba bạn Khoa, Thảo, Khôi chỉ ngồi vào ba ghế có số ghế tạo thành cấp số cộng chứ không thay đổi vị trí).

Theo đề, có phương trình.

\[\frac{{\frac{1}{2}.{{\left( {n - 1} \right)}^2}.\left( {n - 3} \right)!}}{{n!}} = \frac{{13}}{{675}} \Leftrightarrow \frac{{n - 1}}{{2n\left( {n - 2} \right)}} = \frac{{13}}{{675}} \Leftrightarrow 26{n^2} - 727n + 675 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 27\;\left( n \right)\\n = \frac{{25}}{{26}}\;\left( l \right)\end{array} \right.\]

Lời giải

Gọi số người trên chuyến bay là \(n\) (người), thì giá vé cho mỗi khách hàng thay đổi theo tốc độ thay đổi của số hành khách và được biểu thị bởi hàm số \(p(n) = an + b\)

Ta có hệ phương trình sau \(\left\{ \begin{array}{l}5a + b = 85\% .8000\\6a + b = 82\% .8000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 240\\b = 8000\end{array} \right.\)

Vậy \(p(n) =  - 240n + 8000\)

Khi đó lợi nhuận của mỗi chuyến là \(f(n) = n.p(n) - 4000 - 1000n =  - 240{n^2} + 7000n - 4000\)

Ta có \(f'(n) =  - 480n + 7000 = 0 \Leftrightarrow n = \frac{{7000}}{{480}} \approx 14,6\)

Ta có \(f(5) = 25000;\,f(14) = 46960;\,f(15) = 47000;\,f(20) = 40000\)

Vậy mỗi chuyến bay, số khách hàng là 15 người thì lợi nhuận của hãng cao nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Xác suất An không câu được cá bằng \[0,4\]

Đúng
Sai

b) [TH] Xác suất có đúng 1 người câu được cá bằng \[0,34\]

Đúng
Sai

c) [TH] Xác suất để cả 2 người đều không câu được cá bằng \[0,3\]

Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất có ít nhất 1 người câu được cá bằng \[0,72\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(2\pi \).                      
B. \(\frac{\pi }{3}\).      
C. \(\frac{{4\pi }}{3}\). 
D. \(\pi \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP