Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Quảng cáo
Trả lời:
Giải thích: P-Q- : tím
P-qq: Vàng
ppQ- và ppqq: trắng
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chùng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím (P-Q-)
→ P. PPqq x ppQQ → F1: PpQq
F1 x F1: PpQq x PpQq
F2: P-qq = ¾.1/4 = 3/16 = 18,75% = 0,19
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a/ Gene N có 2 allele N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.
Gene I có 3 allele IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.
Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng
b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0
→ II1 máu B có KG : nIB/nI0
ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho 2 loại giao tử nên ý b đúng
c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng
d/ II1: nIB/nI0 x II2 KG : NIA/nI0
G: ½ nIB: ½ nI0 NIA = nI0 = 0,45
NI0 = nIA = 0,05
→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng
Lời giải
Đáp án: 2005
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene → mạch này là mạch mang mã
→ mạch khuôn: TAC ……… ATC ………ATC
+ Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG/GTC thành TAG/ATC Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid.
→ Số bộ ba của gene ban đầu (vùng mã hóa) = 3300/3 = 1100
→ Số bộ ba của gene đột biến (vùng mã hóa) = 1100 – 431 = 669
→ vị trí cặp nucleotide xảy ra đột biến = 669x3 – 2 = 2005
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


