khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/01/2026 3,309 Lưu

Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình.  (ảnh 1)

a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B là 2,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a/ Gene N có 2 allele  N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.

    Gene I có 3 allele  IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.

 Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng

b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0

          → II1 máu B có KG : nIB/nI0

ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho  2 loại giao tử nên ý b đúng

c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng

d/ II1: nIB/nI0    x II2 KG : NIA/nI0

G: ½ nIB: ½ nI0       NIA = nI0 = 0,45

                               NI0 = nIA = 0,05

→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2005

ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene → mạch này là mạch mang

→ mạch khuôn: TAC ……… ATC ………ATC

          + Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG/GTC thành TAG/ATC      Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid.

→ Số bộ ba của gene ban đầu (vùng mã hóa) = 3300/3 = 1100

→ Số bộ ba của gene đột biến (vùng mã hóa) = 1100 – 431 = 669

→ vị trí cặp nucleotide xảy ra đột biến = 669x3 – 2 = 2005

Câu 2

A. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene allele.                               
B. phân li độc lập giữa các cặp gene không allele.  
C. tương tác không trực tiếp giữa các gene không allele.
D. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele.

Lời giải

Chọn D

Câu 4

a) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Đúng
Sai
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Đúng
Sai
c) Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1 ABAB + 0,2 AbaB  + 0,3 ABaB  + 0,4 abab= 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A của quần thể (I3) là 0,4.
Đúng
Sai
d) Một quần thể ban đầu có 100% kiểu gene Aa. Nếu quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ, sau đó ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng sẽ là 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp. 
Đúng
Sai
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Đúng
Sai
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Đúng
Sai
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP