Câu hỏi:

10/01/2026 19 Lưu

Sơ đồ hình bên thể hiện mức độ biểu hiện của 1 tính trạng khi cs sự xuất hiện của 2 gene liên kết ( gồm các allele A, a và B, b)trong kiểu gene. Phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)( f = 40%) x \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là:

Sơ đồ hình bên thể hiện mức độ biểu hiện của 1 tính trạng khi cs sự xuất hiện của 2 gene liên kết ( gồm các allele A, a và B, b)trong kiểu gene (ảnh 1)

A. 1:4:4:1               
B. 3:7:7:3               
C. 3:5:5:7                        
D. 1:2:1

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 2

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 2

a)Đ - b)S - c)S - d)Đ