Câu hỏi:

10/01/2026 13 Lưu

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin.

Hình 5 là kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên  ghi tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não.  Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. (ảnh 1)

Cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?

1) Các đoạn lặp CAG trên gene càng ít thì bệnh Huntington biểu hiện ở độ tuổi càng sớm

2) Người con số 2 không bị bệnh.

3) Người con số 4 khởi phát bệnh ở tuổi 30

4) Người con số 6 bị bệnh Huntingtin thời gian khởi phát bệnh trước tuổi 26.

A. 2                        
B. 1                         
C. 4  
D. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 2

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 2

a)Đ - b)S - c)S - d)Đ