Câu hỏi:

10/01/2026 18 Lưu

Phả hệ ở Hình 5 mô tả một gia đình có một người (người kí hiệu số 2) bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu dò là các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy là mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) và đối chứng (ĐC) là người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.

Phả hệ ở Hình 5 mô tả một gia đình có một người (người kí hiệu số 2) bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng.  (ảnh 1)

a) Khả năng đã xảy ra 2 loại đột biến gây nên bệnh lùn bẩm sinh là đột biến mất đoạn NST và đột biến gen.    
Đúng
Sai
b) Các cá thể (1), (5) có kiểu gene là Aa; Cá thể số (3), (4) có kiểu gene AA; Cá thể số (2) có kiểu gene aa.    
Đúng
Sai
c) Gen mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb (đối với người không mang đột biến); allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.    
Đúng
Sai
d) Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/440?
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 7

a)Đ - b)S - c)Đ - d)S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 4

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP