Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27°C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40°C.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:
1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp?
2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường gần nhất với giá trị nào sau đây?
3, Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75°C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40°C. Áp suất mới của khí trong lốp là
Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27°C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40°C.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:
1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp?
2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường gần nhất với giá trị nào sau đây?
3, Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75°C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40°C. Áp suất mới của khí trong lốp là
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
1, Thể tích khí khi ở ngoài lốp là: \({V_1}\)
Thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp là:
\({V_2} = {V_1} - 0,8{V_1} = 0,2{V_1}\)
Tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:
\(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{0,2}}{1} = \frac{1}{5}\)
2, Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,013 \cdot {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,2{V_1}}\\{{T_2} = 40 + 273 = 313{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}}\)
\( \to {p_2} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 313}}{{300 \cdot 0,2{V_1}}} = 528448{\rm{ Pa}}\)
Lại có: \({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = ({p_2} - {p_1})S\)
\( \Rightarrow F = (528448 - 1,013 \cdot {10^5}) \cdot 205 \cdot {10^{ - 4}} \approx 8756,5{\rm{ N}}\)
3, Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = ?}\\{{V_3} = 1,02{V_2} = 1,02 \cdot 0,2{V_1} = 0,204{V_1}}\\{{T_3} = 75 + 273 = 348{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_3}}}{{{T_1}{V_3}}}\)
\( \to {p_3} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 348}}{{300 \cdot 0,204{V_1}}} \approx 5,76 \cdot {10^5}{\rm{ (Pa)}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải:
a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]
Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:
\(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)
⟶ a đúng.
b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.
⟶ b sai.
c) Khí cầu bắt đầu bay lên:
\({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)
Thay số vào (1) ta được:
\(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)
⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)
⟶ c sai.
d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.
Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)
\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)
\( \Rightarrow \rho \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)
\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)
Thay số vào \((2)\) ta được:
\(\rho \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)
\( \Rightarrow \rho \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Với \(\rho = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)
\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)
\( \to \) d đúng.
Lời giải
Lời giải:
Ta có \(vc = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,314.\left( {17 + 273} \right)}}{{29.10 - 3}}} \approx 500m/s.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
