Tung hai đồng xu cân đối 100 lần ta được kết quả như sau:
Khả năng
Hai đồng sấp
Một sấp, một ngửa
Hai đồng ngửa
Số lần
20
48
32
Tung hai đồng xu cân đối 100 lần ta được kết quả như sau:
|
Khả năng |
Hai đồng sấp |
Một sấp, một ngửa |
Hai đồng ngửa |
|
Số lần |
20 |
48 |
32 |
a) Số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất.
b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(0,48.\)
c) Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là 32 lần.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Dựa vào bảng thống kê, nhận thấy số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất (20 lần).
b) Đúng.
Số lần tung xuất hiện “ Có một đồng sấp, một đồng ngửa” là 48 lần.
Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(\frac{{48}}{{100}} = 0,48.\)
c) Sai.
Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là: \(32 + 48 = 80\) (lần).
d) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là: \(\frac{{80}}{{100}} = 0,8.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Câu 2
a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.
c) Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.
c) Sai.
Quan sát đồ thị, những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó và con mèo.
d) Sai.
Tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là: \(6 + 1 = 7\) (học sinh)
Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh là: \(\frac{7}{7} = 1\).
Vậy tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(1.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



