Câu hỏi:

13/01/2026 48 Lưu

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.

Màu

Số xe bán được

Xanh dương

🚲🚲🚲🚲🚲🚲

Xanh lá cây

🚲🚲🚲🚲

Đỏ

🚲🚲

Vàng

🚲🚲🚲

Trắng bạc

🚲🚲🚲🚲🚲

                                                          (🚲 = \(10\) xe)

Khi đó:

a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

Đúng
Sai

b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

Đúng
Sai

c) Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.

Đúng
Sai
d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn \(500\) triệu đồng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

c) Đúng.

Quan sát biểu đồ, ta có:

Số xe màu xanh dương bán được là: \(6 \cdot 10 = 60\) (chiếc)

Số xe màu xanh lá cây bán được là: \(4 \cdot 10 = 40\) (chiếc)

Số xe màu đỏ bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (chiếc)

Số xe màu vàng bán được là: \(3 \cdot 10 = 30\) (chiếc)

Số xe màu trắng bạc bán được là: \(5 \cdot 10 = 50\) (chiếc)

Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:

\(60 + 40 + 20 + 30 + 50 = 200\) (chiếc)

d) Sai.

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(200 \cdot 2{\rm{ }}500{\rm{ }}000 = 500{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng \(500\) triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Đúng
Sai

b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Đúng
Sai

c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.

Đúng
Sai
d) Số học sinh có học lực từ đạt trở lên bằng \(\frac{{23}}{{24}}\) số học sinh toàn khối 6.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

c) Sai.

Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)

Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(\frac{{18 + 15 + 12}}{{15 + 20 + 18 + 15 + 12}} = \frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}} = 0,5625 = 56,25\% .\)

Câu 3

a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.

Đúng
Sai

b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.

Đúng
Sai

c) Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.

Đúng
Sai
d) Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(\frac{7}{8}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP