Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.
Màu
Số xe bán được
Xanh dương
🚲🚲🚲🚲🚲🚲
Xanh lá cây
🚲🚲🚲🚲
Đỏ
🚲🚲
Vàng
🚲🚲🚲
Trắng bạc
🚲🚲🚲🚲🚲
(🚲 = \(10\) xe)
Khi đó:
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.
|
Màu |
Số xe bán được |
|
Xanh dương |
🚲🚲🚲🚲🚲🚲 |
|
Xanh lá cây |
🚲🚲🚲🚲 |
|
Đỏ |
🚲🚲 |
|
Vàng |
🚲🚲🚲 |
|
Trắng bạc |
🚲🚲🚲🚲🚲 |
|
(🚲 = \(10\) xe) |
|
Khi đó:
a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Đúng.
Quan sát biểu đồ, ta có:
Số xe màu xanh dương bán được là: \(6 \cdot 10 = 60\) (chiếc)
Số xe màu xanh lá cây bán được là: \(4 \cdot 10 = 40\) (chiếc)
Số xe màu đỏ bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (chiếc)
Số xe màu vàng bán được là: \(3 \cdot 10 = 30\) (chiếc)
Số xe màu trắng bạc bán được là: \(5 \cdot 10 = 50\) (chiếc)
Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:
\(60 + 40 + 20 + 30 + 50 = 200\) (chiếc)
d) Sai.
Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(200 \cdot 2{\rm{ }}500{\rm{ }}000 = 500{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)
Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng \(500\) triệu đồng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là
\(\frac{{18 + 15 + 12}}{{15 + 20 + 18 + 15 + 12}} = \frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}} = 0,5625 = 56,25\% .\)
Câu 3
a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.
c) Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



