Câu hỏi:

14/01/2026 6 Lưu

Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình  dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I , trong đó một tế bào diễn ra theo trường hợp 3, các tế bào còn lại diễn ra theo cả trường hợp 1 và 2, các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về quá trình phân bào trên? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

1. Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.

2. Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.

3. Có 4 loại tinh trùng bình thường được tạo ra với tỉ lệ luôn luôn bằng nhau.

4. Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng ABb

Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình  dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: 234

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩmcó gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.   
B. Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gen lacY, lacA không phiên mã.   
C. Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.   
D. Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.

Lời giải

Chọn A

Câu 2

A. Từ B đến C là giai đoạn tâm thất co; từ C đến D là giai đoạn tống máu lên động mạch chủ; từ D đến A là giai đoạn dãn của tâm thất.   
B. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là 65 nhịp/phút.   
C. Từ A đến B là giai đoạn tâm thất phải dãn và máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải.   
D. Van bán nguyệt ở động mạch chủ mở tại C và đóng tại D.

Lời giải

Chọn C

Câu 3

A. Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.   
B. Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di truyền chứ không cần đến phép lai 1 và phép lai 3.   
C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X; A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z   
D. Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1) phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z (F1) phép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.   
B. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.   
C. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.   
D. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.   
B. Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.   
C. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.   
D. Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP