Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 4

Gọi H là số là xâu chứa toàn là số 2 có độ dài lớn hơn hay bằng 1.

Gọi K là số là xâu chứa toàn là số 0 có độ dài lớn hơn hay bằng 1.

Ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1. HKHKHK…HK (*) (có k xâu loại H, k xâu loại K).

Trường hợp 2. HKHKHK…HKH (có k + 1 xâu loại H, k xâu loại K).

Trường hợp 3. KHKHK…KHK (có k xâu loại H, k + 1 xâu loại K).

Trường hợp 4. KHKHK…KHKH (có k + 1 xâu loại H, k + 1 xâu loại K).

Xét trường hợp 1.

Gọi \({x_1}\) là số phần tử ở xâu H (H ở vị trí đầu tiên trong (*)), \({x_1} \ge 1\).

Gọi \({x_2}\) là số phần tử ở xâu K (K ở vị trí thứ hai trong (*)), \({x_2} \ge 1\).

Gọi \({x_{2k}}\) là số phần tử ở xâu K (K ở vị trí cuối trong (*)), \({x_{2k}} \ge 1\).

Ta có: \({x_1} + {x_2} + ... + {x_{2k}} = 30\).

Theo bài toán chia kẹo Euler: Số xâu có độ dài 30 và chứa k xâu OLIMPIC trong trường hợp 1 là \(C_{29}^{2k - 1}\).

Tương tự như vậy ta có các trường hợp còn lại và kết hợp với quy tắc cộng ta có:

\(C_{29}^{2k - 1} + C_{29}^{2k} + C_{29}^{2k} + C_{29}^{2k + 1} = C_{31}^9 \Leftrightarrow C_{31}^{2k + 1} = C_{31}^9 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}9 = 2k + 1\\9 = 31 - \left( {2k + 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow k = 4\). Vậy \[k = 4\].

Đáp án cần nhập là: \(4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(k = 620;\,\,a = 2,758\).        
B. \(k = 620;\,\,a = 0,138\).   
  C. \(k = 620;\,\,a = 1,05\).   
D. \(k = 620;\,\,a = 1,052\).

Lời giải

Khi \(d = 0\) thì \(F = 620\) và khi \(d = 20\) thì \(F = 1710\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}620 = k{a^0}\\1710 = k{a^{20}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\{a^{20}} = \frac{{1710}}{{620}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\a = \sqrt[{20}]{{\frac{{1710}}{{620}}}} \approx 1,052\end{array} \right.\).

Vậy \(k = 620;\,\,a = 1,052\). Chọn D.

Lời giải

Gọi biến cố \({A_i}\): “Lần bắn thứ \(i\) trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Biến cố \(\overline {{A_i}} \): “Lần bắn thứ \(i\) không trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \,0,7;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = \,0,8;\,\,P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \,0,3;\,\,P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \,0,2.\)

Gọi biến cố \(B\): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.

Ta có \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \)\(\overline {{A_1}} ;\,\,\overline {{A_2}} \)là hai biến cố độc lập.

\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3 \cdot 0,2 = 0,06.\) Chọn B.

Câu 3

A. \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]. 
B. \(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).    
C. \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).               
D. \(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = {x^2}\].  
B. \[y = {x^3} - 3x + 4\].     
C. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\].   
D. \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP