Giải các hệ phương trình, phương trình, bất phương trình sau
a) \(A = 2\sqrt {27} - 3\sqrt {12} + \sqrt {98} \) b) \(\sqrt {4\left( {x - 5} \right)} + \sqrt {9x - 45} = \frac{{10}}{3}\)
c) \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 5}} = \frac{1}{3}\) d) \(\frac{{5\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\)
Giải các hệ phương trình, phương trình, bất phương trình sau
a) \(A = 2\sqrt {27} - 3\sqrt {12} + \sqrt {98} \) b) \(\sqrt {4\left( {x - 5} \right)} + \sqrt {9x - 45} = \frac{{10}}{3}\)
c) \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 5}} = \frac{1}{3}\) d) \(\frac{{5\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 4\\2x - y = 6\end{array} \right.\] \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 4\\6x - 3y = 18\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}11x = 22\\2x - y = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 \cdot 2 - y = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 2\end{array} \right.\end{array}\] Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 2} \right)\).
|
b) Điều kiện: \(x \ge 5\). \(\sqrt {4\left( {x - 5} \right)} + \sqrt {9x - 45} = \frac{{10}}{3}\) \(2\sqrt {x - 5} + \sqrt {9\left( {x - 5} \right)} = \frac{{10}}{3}\) \(\begin{array}{l}2\sqrt {x - 5} + 3\sqrt {x - 5} = \frac{{10}}{3}\\5\sqrt {x - 5} = \frac{{10}}{3}\\\sqrt {x - 5} = \frac{2}{3}\\x - 5 = \frac{4}{9}\\x = \frac{{49}}{9}(tm)\end{array}\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{49}}{9}\). |
|
c) Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 25\). \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 5}} = \frac{1}{3}\) \(\begin{array}{l}3\left( {\sqrt x - 2} \right) = \sqrt x - 5\\3\sqrt x - 6 - \sqrt x + 5 = 0\\2\sqrt x - 1 = 0\\\sqrt x = \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{4}(tm)\end{array}\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{1}{4}\). |
d) Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 4\). \(\frac{{5\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\) - TH1: \(x = 0\)(thỏa mãn). - TH2: \(x > 0;x \ne 4\). Khi đó, \(\sqrt x > 0\), suy ra \(\sqrt x - 2 > 0\) hay \(x > 4\). Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm \(x > 4\) và \(x = 0\).
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Bán kính đường tròn lớn là \(20:2 = 10\left( {cm} \right)\)
Bán kính đường tròn nhỏ là: \(14:2 = 7cm\)
Diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa xứ là:
\(S = \pi \left( {{{10}^2} - {7^2}} \right) = 51\pi \approx 51.3,14 = 160,14 \approx 160\left( {c{m^2}} \right)\)
2)

a) \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\), có \(EI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\), nên:
\(IE = IB = IC = \frac{1}{2}BC\)
\(\Delta BDC\) vuông tại \(D\), có \(DI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\), nên:
\(ID = IB = IC = \frac{1}{2}BC\)
Do đó \(IB = IC = ID = IE\,\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\)
Vậy bốn điểm \(B\,,\,D\,,\,C\,,\,E\) cùng thuộc đường tròn tâm \(I\), đường kính \(BC\).
Xét \(\left( I \right)\), có \(DE\) là dây cung không đi qua tâm, do đó \(DE < BC\)
b) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\), có: \(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAC}\) chung, nên (g.g)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AE.AB = AD.AC\)
\(\Delta ABC\) có hai đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\), nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\)
Suy ra \(AH \bot BC\) \( \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) hay \(\widehat {IBE} + \widehat {OAE} = 90^\circ \)
Do \(IB = IE\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\) nên \(\Delta IBE\) cân tại \(I\) \( \Rightarrow \widehat {IEB} = \widehat {IBE}\)
\(\Delta AEH\) vuông tại \(E\), có \(EO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AH\) nên \(OE = OA = OH = \frac{1}{2}AH\)
Do đó \(\Delta OAE\) cân tại \(O\) \( \Rightarrow \widehat {OEA} = \widehat {OAE}\)
Suy ra \(\widehat {IEB} + \widehat {OEA} = \widehat {IBE} + \widehat {OAE} = 90^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {OEI} = 90^\circ \)
Vậy \(OE \bot EI\)
c) Chứng minh tương tự câu b, ta cũng có: \(OD \bot DI\)
\(\Delta ADH\) vuông tại \(D\), có \(DO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên: \(OD = OA = OH = \frac{1}{2}AH\)
Suy ra \(OD = OE\left( { = \frac{1}{2}AH} \right)\) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(DE\)
Mà \(ID = IE\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\) nên \(I\) thuộc đường trung trực của \(DE\)
Do đó \(OI\) là đường trung trực của \(DE\) hay \(OI \bot DE\)
Gọi \(G\) là giao điểm của \(OI\) và \(DE\); \(K\) là giao điểm của \(AI\) và \(OS\).
Ta có: (g.g) \( \Rightarrow \frac{{OD}}{{OI}} = \frac{{OG}}{{OD}} \Rightarrow O{D^2} = OG.OI\)
(g.g) \( \Rightarrow \frac{{OK}}{{OG}} = \frac{{OI}}{{OS}} \Rightarrow OK.OS = OG.OI\)
Do đó \(OK.OS = O{D^2} = O{A^2}\)\( \Rightarrow \frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OS}}\)
Xét \(\Delta OKA\) và \(\Delta OAS\), có: \(\frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OS}}\) và \(\widehat {AOS}\) chung
Do đó (c.g.c)
\( \Rightarrow \widehat {OAS} = \widehat {OKA} = 90^\circ \) \( \Rightarrow SA \bot AO\) hay \(SA \bot AH\), mà \(AH \bot BC\) nên \(SA\,{\rm{//}}\,BC\) (đpcm)
Lời giải
1) Gọi chiều dài và chiều rộng ban đầu của khu vườn lần lượt là: \[x,{\rm{ }}y{\rm{ }}\left( m \right){\rm{ }}\left( {x,{\rm{ }}y > 1} \right).\]
Diện tích ban đầu của khu vườn là: \[xy{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\]
Vì chiều dài của khu vườn sau khi tăng thêm 3m là \(x + 3\) (m) và chiều rộng của khu vườn sau
khi tăng thêm 2m là \(y + 2\) (m) thì diện tích khu vườn tăng 84m2 nên ta có phương trình: \(\left( {x + 3} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 84\) hay \(2x + 3y = 78\) (1)
Vì chiều dài, chiều rộng của khu vườn lúc sau khi đều giảm đi 1m lần lượt là \(x - 1\)(m), \(y - 1\)(m)
thì diện tích khu vườn giảm đi 31m2 nên ta có phương trình:
\(\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 31\) hay \(x + y = 32\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 78\\x + y = 32\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 18(tm)\\y = 14(tm)\end{array} \right.\).
Vậy chiều dài và chiều rộng ban đầu của khu vườn lần lượt là 18m, 14m.
2) Gọi số xe ban đầu đội vận chuyển đã chuẩn bị là: x (xe) (\[x \in {\mathbb{N}^*}\]).
Số tấn hàng trên mỗi xe theo như dự định của đội là: \(\frac{{36}}{x}\) (tấn/xe).
Trong thực tế số chiếc xe vận chuyển hàng của đội là: \(x + 3\) (xe).
Số tấn hàng trên mỗi xe trong thực tế của đội là: \(\frac{{36}}{{x + 3}}\) (tấn/xe).
Vì lượng hàng phải chở trên mỗi xe trong thực tế giảm xuống 1 tấn so với kế hoạch ban đầu nên
ta có phương trình: \(\frac{{36}}{x} - 1 = \frac{{36}}{{x + 3}}\) suy ra \[x = - 12\] (ktm) hoặc \[x = 9\] (tm).
Vậy ban đầu đội vận chuyển đã chuẩn bị 9 xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
