Câu hỏi:

14/01/2026 19 Lưu

Một mẫu nước đá có khối lượng 100 g ở - 40°C được cung cấp nhiệt bằng cách sử dụng một máy sưởi. Máy sưởi được bật tại thời điểm t \( = 0\), công suất tăng tuyến tính trong 60 giây đầu tiên và sau đó nó trở nên không đổi như thể hiện trong đồ thị. Máy sưởi được giữ trong 5 phút. Nhiệt dung riêng của nước đá và nước tương ứng là \(2,1\;{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}\) và \(4,2\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là \(336\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với môi trường xung quanh.

Nhiệt lượng mẫu nước đá nhận được từ thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 60\;{\rm{s}}\) đến \({{\rm{t}}_2} = 100\) s là bao nhiêu J ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6720
\(Q = P\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 168.(100 - 60) = 6720J\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt độ cuối cùng của mẫu khi máy sưởi tắt bằng bao nhiêu °C ? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

14

\(Q = \frac{1}{2}\left( {P + {P_0}} \right){t_1} + P\left( {t - {t_1}} \right) = \frac{1}{2} \cdot (168 + 84) \cdot 60 + 168 \cdot (5 \cdot 60 - 60) = 47880\;{\rm{J}}\)

\({Q_d} = m{c_d}\Delta {t_d} = 100 \cdot 2,1 \cdot 40 = 8400\;{\rm{J}}\)

\({Q_{nc}} = m\lambda  = 100.336 = 33600\;{\rm{J}}\)

\({Q_n} = mc\Delta t \Rightarrow 47880 - 8400 - 33600 = 100 \cdot 4,2 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t \approx {14^^\circ }{\rm{C}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét 1 phân tử \({N_2}\) có độ biến thiên động lượng bằng xung lượng của lực \(m\overrightarrow {{v^\prime }}  - m\vec v = {\vec F_1}\Delta t \Rightarrow 2mv\cos \alpha  = {p_1}S\Delta t \Rightarrow {p_1} = \frac{{2mv\cos \alpha }}{{S\Delta t}}\)
Khối lượng của phân tử khí hydrogen là 3,3 . 10^-24 gam .  (ảnh 1)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \) áp suất do chùm \({N_2}\) tác dụng lên tường là

\(p = N{p_1} = N \cdot \frac{{2mv\cos \alpha }}{{S\Delta t}} = {10^{23}} \cdot \frac{{2 \cdot 3,3 \cdot {{10}^{ - 27}} \cdot 1000 \cdot \cos {{60}^^\circ }}}{{{{10}^{ - 4}} \cdot 1}} = 3,3 \cdot {10^3}\;{\rm{Pa}}{\rm{. }}\)

Chọn A

Câu 2

A. hình dạng của bình.                             

B. khối lượng phân tử khí.

C. mật độ phân tử khí.                                   
D. nhiệt độ của khối khí.

Lời giải

Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nhiệt dung riêng của nước có giá trị bằng nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước tăng lên 100 K.

Đúng
Sai

b) Trong cùng một khoảng thời gian, nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở có độ lớn bằng nhiệt lượng nước thu vào.

Đúng
Sai

c) Nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian làm thí nghiệm là 3294 J.

Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm là \(40367,65\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP