Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 3 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 15 m (hình vẽ). Nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tường) kèm theo trong chuông không đổi; áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\); khối lượng riêng của nước là \(\rho = {10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 3 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 15 m (hình vẽ). Nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tường) kèm theo trong chuông không đổi; áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\); khối lượng riêng của nước là \(\rho = {10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow {p_0} \cdot Sl = \left[ {{p_0} + Dg(15 - h)} \right] \cdot S.(l - h)\)
\( \Rightarrow {10^5} \cdot 3 = \left[ {{{10}^5} + {{10}^3} \cdot 10 \cdot (15 - h)} \right](3 - h) \Rightarrow h \approx 1,71\;{\rm{m}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Phương trình đường thẳng đi qua (2)-(4) là
\(V = aT + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 = a.100 + b}\\{1 = a.300 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,015}\\{b = 5,5}\end{array} \Rightarrow {V_3} = - 0,015{T_3} + 5,5} \right.} \right.\)
(1)-(3) là đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{1}{{100}} = \frac{{ - 0,015{T_3} + 5,5}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 220\;{\rm{K}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Để thay đổi thể tích của khối khí mà giữ nguyên nhiệt độ, nhóm học sinh cần di chuyển pittông chậm rồi ghi lại giá trị áp suất ở mỗi thể tích tương ứng.
b) Từ kết quả thí nghiệm tính được giá trị trung bình của tích \({\rm{p}}.{\rm{V}}\) bằng \(2,96\left( {{\rm{Pa}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
c) Tử kết quả thí nghiệm nhóm học sinh có nhận xét: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Trong đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng đề thực hiện quá trình nóng chảy.
b) Khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế là \(0,1\;{\rm{kg}}\).
c) Tại điểm B lượng nước còn lại là 60 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


