Một học sinh tiến hành thí nghiệm đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở . Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đã nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở là \(3,{34.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở . Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đã nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở là \(3,{34.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
a) Trong đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng đề thực hiện quá trình nóng chảy.
b) Khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế là \(0,1\;{\rm{kg}}\).
c) Tại điểm B lượng nước còn lại là 60 g.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
\(Q = m(\lambda + c\Delta t) \Rightarrow 75,4 \cdot {10^3} = m \cdot \left( {3,34 \cdot {{10}^5} + 4200 \cdot 100} \right) \Rightarrow m = 0,1\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)
b) Đúng
\({Q_h} = {m_h}L \Rightarrow (121 - 75,4) \cdot {10^3} = {m_h} \cdot 2,26 \cdot {10^6} \Rightarrow {m_h} \approx 0,02\;{\rm{kg}}\)
Tại điểm \(B\) lượng nước còn lại là \(m - {m_h} = 0,1 - 0,02 = 0,08\;{\rm{kg}} = 80\;{\rm{g}} \Rightarrow \)
c) Sai
Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hoàn toàn cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là \(Q + mL = 75,{4.10^3} + 0,1.2,{26.10^6} = 301400\;{\rm{J}} = 301,4\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \)
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Phương trình đường thẳng đi qua (2)-(4) là
\(V = aT + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 = a.100 + b}\\{1 = a.300 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,015}\\{b = 5,5}\end{array} \Rightarrow {V_3} = - 0,015{T_3} + 5,5} \right.} \right.\)
(1)-(3) là đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{1}{{100}} = \frac{{ - 0,015{T_3} + 5,5}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 220\;{\rm{K}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Để thay đổi thể tích của khối khí mà giữ nguyên nhiệt độ, nhóm học sinh cần di chuyển pittông chậm rồi ghi lại giá trị áp suất ở mỗi thể tích tương ứng.
b) Từ kết quả thí nghiệm tính được giá trị trung bình của tích \({\rm{p}}.{\rm{V}}\) bằng \(2,96\left( {{\rm{Pa}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
c) Tử kết quả thí nghiệm nhóm học sinh có nhận xét: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


