Câu hỏi:

14/01/2026 6 Lưu

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0°C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 100°C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đã nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0°C là \(3,{34.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

a) Trong đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng đề thực hiện quá trình nóng chảy.

Đúng
Sai

b) Khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế là \(0,1\;{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

c) Tại điểm B lượng nước còn lại là 60 g.

Đúng
Sai
d) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hoàn toàn cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là \(301,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

\(Q = m(\lambda  + c\Delta t) \Rightarrow 75,4 \cdot {10^3} = m \cdot \left( {3,34 \cdot {{10}^5} + 4200 \cdot 100} \right) \Rightarrow m = 0,1\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)

b) Đúng

\({Q_h} = {m_h}L \Rightarrow (121 - 75,4) \cdot {10^3} = {m_h} \cdot 2,26 \cdot {10^6} \Rightarrow {m_h} \approx 0,02\;{\rm{kg}}\)

Tại điểm \(B\) lượng nước còn lại là \(m - {m_h} = 0,1 - 0,02 = 0,08\;{\rm{kg}} = 80\;{\rm{g}} \Rightarrow \)

c) Sai

Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hoàn toàn cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là \(Q + mL = 75,{4.10^3} + 0,1.2,{26.10^6} = 301400\;{\rm{J}} = 301,4\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \)

d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(Q = mc\Delta t = 1,5.4200.1 = 6300\;{\rm{J}}\)

Lời giải

Phương trình đường thẳng đi qua (2)-(4) là

\(V = aT + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 = a.100 + b}\\{1 = a.300 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 0,015}\\{b = 5,5}\end{array} \Rightarrow {V_3} =  - 0,015{T_3} + 5,5} \right.} \right.\)

(1)-(3) là đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{1}{{100}} = \frac{{ - 0,015{T_3} + 5,5}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 220\;{\rm{K}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Để thay đổi thể tích của khối khí mà giữ nguyên nhiệt độ, nhóm học sinh cần di chuyển pittông chậm rồi ghi lại giá trị áp suất ở mỗi thể tích tương ứng.

Đúng
Sai

b) Từ kết quả thí nghiệm tính được giá trị trung bình của tích \({\rm{p}}.{\rm{V}}\) bằng \(2,96\left( {{\rm{Pa}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Đúng
Sai

c) Tử kết quả thí nghiệm nhóm học sinh có nhận xét: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Đúng
Sai
d) Từ kết quả thí nghiệm nhóm học sinh vẽ được đồ thị của áp suất theo thể tích trong hệ tọa độ \({\rm{p}} - {\rm{V}}\) là một đường thẳng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. giảm 2 lần.              
B. tăng rồi giảm.   
C. tăng 2 lần.               
D. giảm rồi tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP