Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 165 g nước, nhiệt độ ban đầu là . Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(1,60\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này là bao nhiêu? (tính theo đơn vị \(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}}}\) và làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 165 g nước, nhiệt độ ban đầu là . Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(1,60\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này là bao nhiêu? (tính theo đơn vị \(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}}}\) và làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(P = UI = 1,6 \cdot 2,5 = 4W\)
\(Q = Pt = 4 \cdot (8 \cdot 60 + 48) = 2112\;{\rm{J}}\)
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 2112 = 0,165 \cdot c \cdot (65 - 62) \Rightarrow c \approx 4267\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\;{\rm{K}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\({m_1} = \frac{{{Q_{nc}}}}{\lambda } = \frac{{204 \cdot {{10}^3}}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = 0,6\;{\rm{kg}}\)
\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\Delta t \Rightarrow \frac{{204}}{4} \cdot {10^3} = \left( {0,6 \cdot 4200 + {m_2} \cdot 880} \right) \cdot 15 \Rightarrow {m_2} = 1\;{\rm{kg}}\)
Vậy \({m_1} + {m_2} = 0,6 + 1 = 1,6\;{\rm{kg}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Hai đường biểu diễn đều cắt trục Ot tại điểm .
b) Ở , khối khí ở áp suất \({{\rm{p}}_1}\) có thể tích \({{\rm{V}}_{01}}\) và khối khí ở áp suất \({p_2}\) có thể tích \({V_{02}}\). Ta luôn có \({p_1}{V_{01}} > {p_2}{V_{02}}\).
c) \({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Dụng cụ cảm biến nhiệt độ dùng thang nhiệt độ Celsius.
b) Nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
c) Nhiệt độ khí tăng lên, chứng tỏ chất khí đã nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


