Câu hỏi:

15/01/2026 69 Lưu

Một nhóm gồm 4 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để đi tập văn nghệ.

a) Số phần tử không gian mẫu là 84.
Đúng
Sai
b) Có 30 cách chọn được 3 học sinh có ít nhất 2 nữ.
Đúng
Sai
c) Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nam là \(\frac{1}{{21}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nữ là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số phần tử không gian mẫu là \(C_9^3 = 84\).

b) TH1: Chọn được 2 nữ, 1 nam có \(C_5^2 \cdot C_4^1 = 40\) cách.

TH2: Chọn được 3 nữ có \(C_5^3 = 10\).

Số cách chọn 3 học sinh có ít nhất 2 nữ là \(40 + 10 = 50\) cách.

c) Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 3 học sinh toàn nam” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_4^3 = 4\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{4}{{84}} = \frac{1}{{21}}\).

d) Gọi \(B\) là biến cố “Chọn được 3 học sinh toàn nữ” \( \Rightarrow n\left( B \right) = C_5^3 = 10\).

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{84}} = \frac{5}{{42}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;     c) Đúng;    d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(8! = 40320\).

Gọi \(A\) là biến cố “Xếp được các bạn nam và bạn nữ đứng xen kẽ nhau”.

TH1: Xếp bạn nam đứng vị trí lẻ, nữ đứng vị trí chẵn có \(4! \cdot 4!\) cách.

TH2: Xếp bạn nam đứng vị trí chẵn, nữ đứng vị trí lẻ có \(4! \cdot 4!\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 2 \cdot 4! \cdot 4! = 1152\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{1152}}{{40320}} = \frac{1}{{35}} \approx 0,03\).

Trả lời: 0,03.

Câu 2

A. \(\frac{9}{{190}}\).           

B. \(\frac{2}{{95}}\).                  
C. \(\frac{5}{{190}}\).                
D. \(\frac{4}{{95}}\).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{20}^2 = 190\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10”.

Ta có \(1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{{190}} = \frac{2}{{95}}\). Chọn B.

Câu 3

a) Số phần tử của không gian mẫu là 90.
Đúng
Sai
b) Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để có đúng một màu bằng \(\frac{1}{{429}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng \(\frac{1}{{429}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng \(\frac{{139}}{{143}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng \(\frac{{32}}{{39}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 59280\).
Đúng
Sai
b) Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng \(\frac{{145}}{{152}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP