Câu hỏi:

15/01/2026 128 Lưu

Một lượng khí Oxygen thực hiện biến đổi trạng thái theo chu trình được biểu diễn như đồ thị ở hình bên. Cho \({{\rm{V}}_1} = 0,2\ell ;{{\rm{V}}_2} = 1,0\ell ;{{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}};{{\rm{T}}_4} = 450\;{\rm{K}}\); khối lượng mol của nguyên tử Oxygen là \(16\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Tính nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) theo đơn vị Kelvin (K) (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

433

Đường thẳng qua (2) và (4) là

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{0,2}}{{300}} = \frac{{ - \frac{2}{{375}}{T_3} + 2,6}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = \frac{{1300}}{3} \approx 433\;{\rm{K}}\)

\(V = aT + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = a.300 + b}\\{0,2 = a.450 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{2}{{375}}}\\{b = 2,6}\end{array} \Rightarrow {V_3} =  - \frac{2}{{375}}{T_3} + 2,6} \right.} \right.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí Oxygen ở trạng thái (1) là \(X{.10^3}\left( {\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}} \right)\). Tìm X ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

234
\(\overline {{v^2}}  = \frac{{3RT}}{M} = \frac{{3 \cdot 8,31 \cdot 300}}{{32 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx {234.10^3}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m .

Đúng
Sai

b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Đúng
Sai

c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức là \(\xi  = 0,2 - 0,2{\rm{t}}({\rm{V}})\)

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc \({\rm{t}} = 10\;{\rm{s}}\) có độ lớn là \(1,1\;{\rm{A}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

S tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow {{\rm{i}}_{{\rm{cu}}}}\) có chiều từ n đến \({\rm{m}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Đúng

Hai thanh ray bằng kim loại OA , OB nối với nhau tại O . Thanh kim loại (ảnh 2)

Diện tích tam giác vuông cân là

\(S = \frac{1}{2}{(1 + vt)^2} = \frac{1}{2}{(1 + 2t)^2} = 0,5 + 2t + 2{t^2}\left( {{m^2}} \right)\)

Từ thông \(\phi  = BS = 0,1 \cdot \left( {0,5 + 2t + 2{t^2}} \right) = 0,05 + 0,2t + 0,2{t^2}\)

Suất điện động cảm ứng là \[e =  - {\phi ^\prime } =  - 0,2 - 0,4t(\;{\rm{V}}) \Rightarrow \] c) Sai

\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{| - 0,2 - 0,4.10|}}{2} = 2,1A \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Áp dụng quy tắc tam diện thuận. Chọn C

Câu 3

A. xuất hiện dòng điện không đổi.  

B. không xuất hiện dòng điện.

C. xuất hiện dòng điện xoay chiều.

D. xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. hiện tượng cảm ứng điện từ.                          

B. hiện tượng tích điện.

C. hiện tượng quang điện.                                    
D. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP