Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ đơn sắc \({\lambda _1} = 0,40\mu \;{\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,70\mu \;{\rm{m}}\). Xét hai điểm M và N trên màn quan sát, hai điểm này nằm đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm O và cách nhau 2 cm. Tổng số vân sáng quan sát được trên khoảng MN bằng bao nhiêu?
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ đơn sắc \({\lambda _1} = 0,40\mu \;{\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,70\mu \;{\rm{m}}\). Xét hai điểm M và N trên màn quan sát, hai điểm này nằm đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm O và cách nhau 2 cm. Tổng số vân sáng quan sát được trên khoảng MN bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{i_1} = \frac{{0,4.2}}{2} = 0,4\;{\rm{mm}}}\\{{i_2} = \frac{{0,7.2}}{2} = 0,7\;{\rm{mm}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{i_1}}}{{{i_2}}} = \frac{{0,4}}{{0,7}} = \frac{4}{7} \Rightarrow {i_{12}} = 2,8\;{\rm{mm}}} \right.\)
\({x_N} = 10\;{\rm{mm}} = 25{i_1} \approx 14,3{i_2} \approx 3,6{i_{12}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{N_1} = 24.2 + 1 = 49}\\{{N_2} = 14.2 + 1 = 29}\\{{N_{12}} = 3.2 + 1 = 7}\end{array}} \right.\)
Trên khoảng MN có \(N = {N_1} + {N_2} - {N_{12}} = 49 + 29 - 7 = 71\) vân sáng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\(F = IlB \Rightarrow \frac{{4{F_1}/3}}{{{F_1}}} = \frac{{I + 2\Delta I}}{{I + \Delta I}} \Rightarrow 4(I + \Delta I) = 3(I + 2\Delta I) \Rightarrow I = 2\Delta I\)
\(\frac{{{F_2}}}{5} = \frac{{I + \frac{3}{4}\Delta I}}{I} = \frac{{2 + \frac{3}{4}}}{2} \Rightarrow {F_2} = 6,875\;{\rm{N}}\)
Câu 2
a) Lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng Tây - Đông
b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây AB là \({\rm{F}} = 0,2\;{\rm{N}}\)
c) Khi ta đổi chiều dòng điện qua dây AB thì hướng và độ lớn của lực từ tác dụng lên dây AB không thay đổi.
d) Nếu đồng thời tồn tại một từ trường đều có \(\overrightarrow {{\rm{B}}2} \) cùng phương, ngược chiều với \(\overrightarrow {{\rm{B}}1} \) và có độ lớn \({\rm{B}}2 = 40{\rm{mT}}\) thì
Nam lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có độ lớn là \(0,02\;{\rm{N}}\).
Lời giải
Theo quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng Tây - Đông \( \Rightarrow \) a) Đúng
\({F_1} = Il{B_1} = 5.0,{2.20.10^{ - 3}} = {20.10^{ - 3}}\;{\rm{N}} \Rightarrow \) b) Sai
Khi ta đổi chiều dòng điện qua dây AB thì hướng của lực từ tác dụng lên dây AB thay đổi
\( \Rightarrow \) c) Sai
\[{F_{12}} = Il\left( {{B_2} - {B_1}} \right) = 5 \cdot 0,2 \cdot (40 - 20) \cdot {10^{ - 3}} = 0,02N \Rightarrow \]d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
B. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
C. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. xung quanh dòng điện thẳng.
B. xung quanh một thanh nam châm thẳng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
