Câu hỏi:

17/01/2026 4 Lưu

Radon \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố uranium, thorium và radium trong đá và đất. Khí radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khí. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình bên. Nếu lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao trong một khoảng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ ước tính rằng, cứ 15 ngôi nhà ở Mỹ thì có 1 ngôi nhà có mức radon cao đạt hoặc vượt quá \(4,00{\rm{pCi}}\) trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của radon là 3,82 ngày. Lấy khối lượng mol của \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) và \(_{88}^{226}{\rm{Ra}}\) lần lượt là \(222\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) và \(226\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Radon 222Rn 86  là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự (ảnh 1)

a) Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.

Đúng
Sai

b) Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

c) Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).

Đúng
Sai
d) Có xấp xỉ \(9,{52.10^{10}}\) nguyên tử khí radon trong \(50\;{{\rm{m}}^3}\) không khí nếu độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00{\rm{pCi}}\) trong mỗi lít.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

\(\lambda  = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{3,82 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 2,1 \cdot {10^{ - 6}}{s^{ - 1}} \Rightarrow \) b) Đúng

\({H_c} = \lambda {N_c} = \lambda  \cdot \frac{m}{M} \cdot {N_A} = 2,1 \cdot {10^{ - 6}} \cdot \frac{1}{{222}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,69 \cdot {10^{15}}\;{\rm{Bq}} \approx \frac{{5,69 \cdot {{10}^{15}}}}{{3,7 \cdot {{10}^{10}}}}{\rm{Ci}} \Rightarrow \)c) Sai

Số nguyên tử khí radon trong mỗi lít không khí là \(N = \frac{H}{\lambda } = \frac{{4 \cdot {{10}^{ - 12}} \cdot 3,7 \cdot {{10}^{10}}}}{{2,1 \cdot {{10}^{ - 6}}}} \approx 7 \cdot {10^4}\)

Số nguyên tử khí radon trong \(50\;{{\rm{m}}^3}\) không khí là \(7 \cdot {10^4} \cdot 50 \cdot {10^3} = 0,35 \cdot {10^{10}} \Rightarrow \) d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(A = Pt = 1,8 \cdot {10^9} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 5,67648 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{5,67648 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,35}} \approx 1,62 \cdot {10^{17}}\;{\rm{J}}\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,62 \cdot {{10}^{17}}}}{{203 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 5 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 8,3 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 8,3 \cdot {10^3} \cdot 235 \approx 1,95 \cdot {10^6}\;{\rm{g}} = 1,95\) tấn

Câu 2

a) Giọt mực loại A được tích điện âm.

Đúng
Sai

b) Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.

Đúng
Sai

c) Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).

Đúng
Sai
d) Giả sử trong quá trình tạo ra các giọt mực có phát ra một electron. Ban đầu electron chuyển động theo phương Ox với tốc độ \({5.10^6}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Để quỹ đạo của electron và giọt mực loại C trùng nhau thì phải đặt thêm giữa hai bản lái tia một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng \(1,25\;{\rm{T}}\). Biết trong bài toán này lực từ tác dụng lên hạt mang điện tích q chuyển động với tốc độ v trong từ trường cảm ứng từ B có độ lớn \({\rm{F}} = |{\rm{q}}|{\rm{vB}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(\vec E\) hướng xuống dưới nên bản trên tích điện dương và bản dưới tích điện âm Giọt mực loại A lệch về bản dương nên tích điện âm \( \Rightarrow \) a) Đúng

\(y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{{{x^2}}}{{v_0^2}} \Rightarrow {\rm{ parabol }} \Rightarrow \)b) Sai

\(F = qE = 1,8 \cdot {10^{ - 13}} \cdot 4 \cdot {10^6} = 7,2 \cdot {10^{ - 7}}\;{\rm{N}}\)

\(a = \frac{F}{m} = \frac{{7,2 \cdot {{10}^{ - 7}}}}{{3,6 \cdot {{10}^{ - 10}}}} = 2000\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

Khi \({\rm{x}} = {\rm{L}}\) thì \(y = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{{{L^2}}}{{v_0^2}} = \frac{1}{2} \cdot 2000 \cdot \frac{{0,{{02}^2}}}{{{{20}^2}}} = 0,001\;{\rm{m}} = 1\;{\rm{mm}} \Rightarrow \) c) Sai

\(F = |q|vB = |q|E \Rightarrow B = \frac{E}{v} = \frac{{{{4.10}^6}}}{{{{5.10}^6}}} = 0,8T \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) BC là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b) Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là 2427°C

Đúng
Sai
d) Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là 3327°C
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tia \(\alpha \).                      
B. Tia \({\beta ^ + }\).               
C. Tia \({\beta ^ - }\).                
D. Tia \(\gamma \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP