Câu hỏi:

18/01/2026 15 Lưu

Viên bi A có khối lượng m1 = 60 g chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40 g chuyển động ngược chiều có vận tốc \[\overrightarrow {{v_2}} \]. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc viên bi B là:

A.

\[{\nu _2} = \frac{{10}}{3}\left( {m/s} \right)\].

B.

\[{\nu _2} = 7,5\left( {m/s} \right)\].

C.

\[{\nu _2} = \frac{{25}}{3}\left( {m/s} \right)\].

D.

\[{\nu _2} = 12,5\left( {m/s} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B.

Động lượng trước va chạm: \[\overrightarrow {{p_{tr}}} = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} \]

Động lượng sau va chạm: \[\overrightarrow {{p_s}} = \overrightarrow 0 \]

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \[\overrightarrow 0 = {m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{v_2}} = - \frac{{{m_1}\overrightarrow {{v_1}} }}{{{m_2}}}\]

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi A

Độ lớn vận tốc viên bi B là: \[{\nu _2} = \frac{{{m_1}.{\nu _1}}}{{{m_2}}} = \frac{{60.5}}{{40}} = 7,5\left( {m/s} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D.

Chọn chiều dương hướng lên theo chiều chuyển động của vật, áp dụng định luật II Newton ta có: \[{\vec F_n} + \vec P = m.\vec a\]

\[ \Rightarrow {F_n} - P = m.a\]

\[ \Rightarrow {F_n} = m.(a + g) = {5.10^3}.(0,5 + 10) = 52500N\]

- Quãng đường sau 3 s là: \[s = {v_0}.t + \frac{1}{2}.a.{t^2} = \frac{1}{2}.0,{5.3^2} = 2,25m\]

- Công mà cần cẩu thực hiện sau 3 s là:

\[A = {\rm{F}}{\rm{.d}}{\rm{.cos\theta = 52500}}{\rm{.2,25}}{\rm{.cos}}{{\rm{0}}^0} = 118125\left( J \right)\]

Lời giải

- Cơ năng của vật không đổi và bằng cơ năng tại mặt đất O: \[{{\rm{W}}_O} = \frac{{m.v_o^2}}{2}\]

- Gọi điểm có độ cao mà ở đó động năng bằng thế năng là A:

\[{{\rm{W}}_A} = m.g.{h_A} + \frac{1}{2}.m.{\nu ^2} = 2.{\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.}}{{\rm{h}}_{\rm{A}}}\]

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho điểm A và điểm O ta có:

\[{{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_O} \Rightarrow \frac{{m.v_O^2}}{2} = 2.{\rm{m}}{\rm{.g}}{\rm{.}}{{\rm{h}}_{\rm{A}}} \Rightarrow {{\rm{h}}_{\rm{A}}} = \frac{{v_O^2}}{{4.g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{4.10}} = 2,5\left( m \right)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.

B.

Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.

C.

Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.

D.

Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

lực vuông góc với gia tốc của vật.

B.

lực ngược chiều với gia tốc của vật.

C.

lực hợp với phương của vận tốc với góc \(\alpha \).

D.

lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

B.

Viên đạn đang bay.

C.

Búa máy đang rơi.

D.

Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là các lực thế.

B.

vật chỉ chịu tác dụng của lực thế.

C.

vật chịu tác dụng của mọi lực bất kì.

D.

vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP