Câu hỏi:

19/01/2026 153 Lưu

Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng \({\rm{U}} = 2,70\) kV . Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.

- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều \(\overrightarrow {\rm{E}} \) nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc (ảnh 1)

a) Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng \(3,08 \cdot {10^7}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Đúng
Sai

b) Cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {{\rm{Oy}}} \). Quỹ đạo của electron mô tả ở hình a là một cung parabol.

Đúng
Sai

c) Cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) đi ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung parabol.

Đúng
Sai
d) Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp \(U\) phải có giá trị bằng 539 V
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\frac{1}{2}m{v^2} = eU \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2eU}}{m}}  = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 2,7 \cdot {{10}^3}}}{{9,11 \cdot {{10}^{ - 31}}}}}  \approx 3,08 \cdot {10^7}\;{\rm{m}}/{\rm{s}} \Rightarrow \)a) Đúng

Electron lệch xuống dưới \( \Rightarrow \) lực điện ngược hướng Oy mà \(\vec F = q\vec E\) với \(q < 0\) thì \(\vec E\) ngược hướng \(\vec F \Rightarrow \overrightarrow {\rm{E}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{\rm{Oy}}}  \Rightarrow \) b) Sai

Từ hình a có \(y = \frac{1}{2} \cdot a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{qE}}{m} \cdot {\left( {\frac{x}{v}} \right)^2} \Rightarrow E = \frac{{2m{v^2}|y|}}{{|q|{x^2}}}\) và quỹ đạo là một cung parabol

Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung tròn \( \Rightarrow \) c) Sai

\(R - 30 = \sqrt {{R^2} - {{45}^2}}  \Rightarrow R = 48,75\;{\rm{mm}}\)

\(f = ma \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow B = \frac{{mv}}{{|q|R}}\)

Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ

\( \Rightarrow |q|{v_d}B = |q|E \Rightarrow {v_d} \cdot \frac{{mv}}{R} = \frac{{2m{v^2}|y|}}{{{x^2}}} \Rightarrow \frac{{{v_d}}}{v} = \frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}mv_d^2 = e{U_d}}\\{\frac{1}{2}m{v^2} = eU}\end{array} \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{U} = {{\left( {\frac{{{v_d}}}{v}} \right)}^2} = {{\left( {\frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}} \right)}^2} \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{{2,7}} = {{\left( {\frac{{2.48,75.30}}{{{{81}^2}}}} \right)}^2} \Rightarrow {U_d} \approx 0,5366{\rm{kV}} = 536,6\;{\rm{V}}} \right.\)\( \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi. Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa \(\tan \) hết.

Đúng
Sai

b) Sai số hệ thống của phép đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo là \(0,156\% \).

Đúng
Sai

c) Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 192,92 \pm 0,01\;{\rm{g}}\).

Đúng
Sai
d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0°C đo được bởi nhóm học sinh này là \(3,16 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Δtdc=0,1°Cb) Sai

\(\overline {{m_n}}  = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92\;{\rm{g}}\)

\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}}  + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}}  + 0,01\;{\rm{g}} \Rightarrow \)c) Sai

\(\overline {{m_d}}  = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}\;{\rm{g}}\)

\({m_d}(\lambda  + ct) = \left( {{m_n}c + {C_0}} \right)\left( {t - {t_0}} \right) \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}} \cdot (\lambda  + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)

\( \Rightarrow \lambda  \approx 3,16 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Đúng

Câu 4

a) Khi đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, khối khí nhận công và giảm nội năng.

Đúng
Sai

b) Nhiệt độ của khí nén tăng chứng tỏ động năng của các phân tử khí tăng. Độ tăng động năng của các phân tử khí trong xi lanh lớn hơn độ giảm thế năng của chúng.

Đúng
Sai

c) Động năng và thế năng của các phân tử khí trong xi lanh đều tăng nên nội năng của khối khí tăng.

Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong xilanh đã tăng thêm \({8.10^{ - 24}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. bắt đầu đi qua trái.                               

B. bắt đầu đi qua phải.

C. bắt đầu quay quanh sợi dây treo.              
D. vẫn đứng yên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP