Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp của người từ các dụng cụ: 1 vỏ chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3 quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí nghiệm cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí từ bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng như hình bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo chậm màng cao su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.
Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp của người từ các dụng cụ: 1 vỏ chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3 quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí nghiệm cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí từ bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng như hình bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo chậm màng cao su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.

a) Khi mô hình phổi hoạt động, khí trong chai có nhiệt độ thay đổi.
b) Trong thiết kế, chế tạo mô hình phổi; lượng khí bị nhốt trong chai (lồng ngực) phải được giữ không đổi. Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai dẫn đến thay đổi áp suất khí.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào bóng hoặc bị đầy ra ngoài.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Vì kéo chậm nên nhiệt độ không đổi
b) Đúng
c) Đúng.
d) Sai. Ban đầu áp suất khí trong chai = áp suất khí trong bóng = áp suất khí quyển. Khi kéo chậm màng cao su thì thể tích khí trong chai tăng và áp suất khí trong chai giảm, lúc này áp suất khí trong bóng lớn hơn nên sẽ đẩy làm tăng thể tích bóng cùng với khí bên ngoài tràn vào. Thể tích bóng tăng thì thể tích khí trong chai lại giảm cho đến khi cân bằng (áp suất khí trong chai = áp suất khí trong bóng = áp suất khí quyển) \( \Rightarrow \) thể tích khí trong chai lại trở về giá trị ban đầu. Vậy kết thúc quá trình thì độ tăng thể tích của hai quả bóng bằng độ tăng thể tích của bình do màng cao su gây ra, tức độ tăng thể tích của phần khí trong chai bằng 0 .Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi. Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa \(\tan \) hết.
b) Sai số hệ thống của phép đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo là \(0,156\% \).
c) Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 192,92 \pm 0,01\;{\rm{g}}\).
Lời giải
a) Đúng
b) Sai
\(\overline {{m_n}} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92\;{\rm{g}}\)
\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}} + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}} + 0,01\;{\rm{g}} \Rightarrow \)c) Sai
\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}\;{\rm{g}}\)
\({m_d}(\lambda + ct) = \left( {{m_n}c + {C_0}} \right)\left( {t - {t_0}} \right) \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}} \cdot (\lambda + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)
\( \Rightarrow \lambda \approx 3,16 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Khi đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, khối khí nhận công và giảm nội năng.
b) Nhiệt độ của khí nén tăng chứng tỏ động năng của các phân tử khí tăng. Độ tăng động năng của các phân tử khí trong xi lanh lớn hơn độ giảm thế năng của chúng.
c) Động năng và thế năng của các phân tử khí trong xi lanh đều tăng nên nội năng của khối khí tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng \(3,08 \cdot {10^7}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
b) Cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {{\rm{Oy}}} \). Quỹ đạo của electron mô tả ở hình a là một cung parabol.
c) Cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) đi ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung parabol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. có giá trị không đổi.
B. tăng dần theo thời gian.
C. giảm dần theo thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. bắt đầu đi qua trái.
B. bắt đầu đi qua phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




